Home » Tính từ ngắn và dài - Short and long adjectives
Today: 13-12-2018 11:28:44

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Tính từ ngắn và dài - Short and long adjectives

(Ngày đăng: 18-01-2018 09:05:15)
           
TÍNH TỪ NGẮN VÀ DÀI - SHORT AND LONG ADJECTIVES, Tính từ ngắn và tính từ dài - Short and long adjective, Tính từ chỉ chất lượng là tính từ chỉ về chất lượng của người, động vật hoặc của một đồ vật cụ thể.

TÍNH TỪ NGẮN VÀ DÀI - SHORT AND LONG ADJECTIVES

Tính từ chỉ chất lượng là tính từ chỉ về chất lượng của người, động vật hoặc của một đồ vật cụ thể.

Tính từ chỉ chất lượng trong tiếng Anh được phân ra làm 2 loại.

A. Tính từ ngắn- short adjective

B. Tính từ dài - long adjective

Để phân biệt tính từ ngắn và tính từ dài, ta dựa vào số âm tiết của tính từ đó. Cụ thể:

1. Tính từ có một âm tiết là tính từ ngắn.

So sánh hơn của tính từ ngắn, ta thêm "-er/ -r/ ier" vào đuôi của tính từ đó.

Short- shorter; nice- nicer; dry- drier,....

So sánh hơn nhất của tính từ ngắn, ta thêm "-est; -st; -iest" vào đuôi của tính từ đó.

Short- shortest; nice-nicest; dry- driest; fat- fattest.

Minh needs a bigger computer.

Minh cần một chiếc máy tính lớn hơn.

2. Tính từ có 2 âm tiết, kết thúc bằng "-y" là tính từ ngắn.

Easy-easier; happy- happier; pretty- prettier;...

Tương tự, ta bỏ "-y" thêm "-iest" để tạo thành dạng so sánh hơn nhất.

3. Tính từ 3 âm tiết trở lên là tính từ dài:

Với so sánh hơn, ta thêm more vào tính từ.

Intelligent- more intelligent; expensive- more expensive; ....

Tương tự, thêm "most" vào tính từ, tạo thành dạng so sánh hơn nhất.

4. Chú ý về tính từ:

A. Với các tính từ kết thúc bằng "-ed", khi chuyển sang dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất, ta thêm "more" hoặc "most".

Everyone was pleased at the result, but Vicky was the most pleased.

Mọi người đều hài lòng với kết quả, nhưng Vicky là hài lòng nhất.

Tính từ ngắn vả dài - Short and long adjectives

B. Một số tính từ kết thúc bằng "-er" hoặc "-est" hoặc "more" và "most".

Narrow- narrower- narrowest hoặc more narrow-most narrow.

Một số tính từ khác:

Clever; common; cruel; gentle; narrow; pleasant; polite; quiet; simple; stupid; tired.

C. Các tính từ dưới đây dùng "more" và "most"

* Tính từ kết thúc bằng "-ful" hoặc "less": careful, helpful; useful; ...

* Tính từ kết thúc bằng "-ing" hoặc "-ed": boring; willing; annoyed; surprised; ...

* Các tính từ khác: afraid; certain; correct; eager; exact; famous; foolish; frequent; modern; nervous; normal; recent; .....

D. Quy tắc viết đặc biệt với các tính từ kết thúc bằng "-er" hoặc "-est".

* "-e" chuyển thành "-er", "-est"

Nice-nicer-nicest; large-larger- largest.

Tương tự với brave, fine và safe.

* Chuyển "-y" thành "-ier" và "-iest" khi trước "-y" là một phụ âm. (Xem thêm phần 2)

Happy-happier-happiest.

Tương tự: lovely; lucky, pretty,...

* Từ kết thúc bằng một nguyên âm đơn+phụ âm đơn, ta gấp đôi phụ âm.

Hot-hotter-hottest; big-bigger-biggest.

Tương tự: fit; sad; thin; wet; ....

TÍNH TỪ NGẮN VÀ DÀI - SHORT AND LONG ADJECTIVES biên soạn bởi Trường Ngoại Ngữ Saigon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news