Home » Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật
Today: 11-12-2017 20:02:54

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 06-11-2017 16:31:19)
           
Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.

Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

(1) Từ ghép hay từ lặp: Hàng "ha" (ha hi fu he ho) thành hàng "ba" (ba bi bu be bo) vốn là âm đục của hàng "ha".

は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ

Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.

Ví dụ: koi + hito = koibito, 日 hi + 日 hi = 日々 hibi (ngày ngày)

(2) Hàng "ka" thì thành hàng "ga"

か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃 chika + koro = chikagoro

quy tac bien am trong tieng nhat

(3) Hàng "sa" thành hàng "za"

さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ 矢印 ya (mũi tên) + shirushi (dấu) = yajirushi, 中島 naka + shima = nakajima (tên người)

(4) Hàng "ka" mà được tiếp nối bởi một âm hàng "ka" tiếp thì biến thành âm lặp (tsu nhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) koku + ki = kokki こっき chứ không thành kokuki

(5) Hàng "ha" mà đi theo sau chữ "tsu" つ thì chữ "tsu" biến thành âm lặp (tsu nhỏ) còn hàng "ha" sẽ thành hàng "pa"

は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ

Ví dụ: 活発(かつ+はつ)=かっぱつ, katsu + hatsu = kappatsu

Hàng "ha" mà đi sau âm lặp (chữ "tsu" nhỏ = "っ") thì thành hàng "pa"

Ví dụ: つけっぱなし  tsukeppanashi

(6) Hàng "ka" mà đi sau "n" (ん) thì thành hàng "ga"

Ví dụ: 賃金=ちんぎん chingin

(7) Hàng "ha" đi sau "n" (ん) thì thường thành hàng "pa" (phần lớn) hoặc hàng "ba" (ít hơn)

Ví dụ: 根本=こんぽん, kon + hon = kompon (căn bản)

(8) Âm "n" (ん) ở ngay trước hàng "pa" hay hàng "ba" hay hàng "ma" thì phải đọc là "m" thay vì "n"

Ví dụ: 根本=こんぽん kompon, 日本橋=にほんばし nihombashi, あんまり ammari

Chuyên mục "Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật" được tổng hợp bởi giáo viên Trường Nhật Ngữ Saigon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news