Home » Những trường hợp phủ định trong tiếng Hàn (Phần 2)
Today: 24-09-2018 20:20:45

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Những trường hợp phủ định trong tiếng Hàn (Phần 2)

(Ngày đăng: 17-01-2018 14:36:30)
           
Trong tiếng Hàn có 4 loại đuôi câu dùng để thể hiện sự phủ định bao gồm: N + 아니다, V/A + 안/지 않다, V/A + 못/지 못하다 và지 말다 là dạng phủ định của câu mệnh lệnh, cầu khiến.

Những trường hợp phủ định trong tiếng Hàn (Phần 2)

Trong tiếng Hàn có 4 loại đuôi câu dùng để thể hiện sự phủ định bao gồm:  N + 아니다,  V/A + / 않다,  V/A + / 못하다  và 말다 là dạng phủ định của câu mệnh lệnh, cầu khiến. Ở phần 2 chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về 2 dạng phủ định còn lại là / 못하다  và 말다

A. V/A + /지 못하다

Là hình thức phủ định của động từ và một số tính từ, chỉ khả năng, năng lực thiếu, yếu, hoặc không đạt được đủ mức độ. Có nghĩa là không thể, không được…

1. + V (Động từ chứa 하다 thì đứng trước 하다)

Ví dụ:

저는 감기에 결려서 밖에 나갑니다. (Tôi bị cảm nên không thể ra ngoài.)

nhung truong hop phu dinh trong tieng Han (phan 2)

늦잠을 자서 아침을 먹었습니다. (Tôi dậy muộn nên không thể ăn sáng.)

2. V/A + 못하다

Ví dụ:

목이 아파서 말하지 못합니다. (Cổ họng bị đau nên không thể nói chuyện được.)

저는 한글을 몰라서 이것을 읽지 못합니다. (Tôi không biết tiếng Hàn nên không đọc được.)

Lưu ý:

1. Cấu trúc “V/A + 못하다” và cả “ + V” có thể chuyển sang thay thế bằng cấu trúc “V/A + () 수없다”, ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ:

바빠서 전화를 받지 못했습니다. -> 바빠서 전화를 받을 없습니다.

Vì bận nên không thể nghe điện thoại.

2. Khi 못하다 kết hợp với động từ 이다 thì nó thể hiện mạnh mẽ một sự phủ định của tính từ theo công thức: N + 이지 못하다.

Ví dụ:

그 디자이너의 옷은 대중적이지 못하다. (Áo của người thiết kế ấy không được thời trang.)

나는 이기적이지 못해서 손해를 봅니다. (Tôi luôn gặp thiệt thòi vì không có được tính cạnh tranh.)

Chuyên mục "Những trường hợp phủ định trong tiếng Hàn (Phần 2)" do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news