Home » Cấu trúc V/A + 아(어)도 / N + 이어도/여도
Today: 30-04-2017 10:17:50

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc V/A + 아(어)도 / N + 이어도/여도

(Ngày đăng: 08-02-2017 11:12:14)
           
Nhằm chỉ một sự nhượng bộ, một sự cho phép hoặc một điều kiện nào đó. Cấu trúc thường thấy là 아(어)여도 좋다/괜찮다/되다.

 

 

Cấu trúc V/A + () / N + 이어도/여도

Nhằm chỉ một sự nhượng bộ, một sự cho phép hoặc một điều kiện nào đó. Câu/vế trước thường đi cùng với phó từ 아무리(tuy nhiên). Cấu trúc thường thấy là –()여도 좋다/괜찮다/되다.

Có nghĩa: cho dù…, dù…, dù… cũng…

1. V + 아도

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với nguyên âm “, 오”, hoặc kết thúc là nguyên âm “, 오”.

Ví dụ:

바빠도 한국말을 공부해요. (Dù bận tôi vẫn muốn học tiếng Hàn.)

Cấu trúc V/A + 아(어)도 / N + 이어도/여도

2. V + 어도

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với hoặc đuôi kết thúc là các nguyên âm khác nguyên âm “, 오”

Ví dụ:

아무리 배워도 이해할수 없습니다.  (Học thế nào cũng không hiểu được.)

3. V+ 여도

Dùng khi đuôi động từ kết thúc là 하다 (해도)

Ví dụ:

공부를 많이 해도 시험을 봤어요. (Dù học rất nhiều nhưng dường như cũng không làm bài tốt.)

4. N + 이어도/여도

Ví dụ:

일요일이어도 일을 합니다. (Dù là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.)

Lưu ý:

Khi câu hỏi nhằm hỏi một sự cho phép nào đó, nếu câu trả lời phủ định thì có nghĩa điều đó bị cấm, không được phép, câu trả lời thường là cấu trúc “–() 안된다”.

Ví dụ:

A: 여기 앉아도 됩니까?  (Ngồi đây có được không?)

B: 아니오, 앉으면 안됩니다. (Không, không được ngồi đây)

Chuyên mục "Cấu trúc V/A + 아(어)도 / N + 이어도/여도" do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina tổng hợp.

 

 

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news