Home » Cấu trúc V/A + (으)ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데
Today: 25-01-2017 08:19:35

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc V/A + (으)ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데

(Ngày đăng: 28-12-2016 09:56:48)
           
Cấu trúc này dùng thể hiện một lý do, sự chuyển đổi, sự đối lập hoặc giải thích một tình huống nào đó. Có nghĩa: nhưng, vì, là vì, thì…

Cấu trúc V/A + ()ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데ngoai ngu sai gon vina giam gia anh, han, hoa, nhat

Cấu trúc này dùng thể hiện một lý do, sự chuyển đổi, sự đối lập hoặc giải thích một tình huống nào đó. Có nghĩa: nhưng, vì, là vì, thì…

1. V/A + ()ㄴ데

Ví dụ:

날씨가 추운데 코크를 입으세요. (Thời tiết lạnh hãy mặc áo ấm vào.)

cau truc V/a trong tieng han

몸이 약한데 운동을 잘해요.. (Dáng người thì yếu mà chơi thể thao giỏi.)

2. V + 는데

Ví dụ:

어제 추웠는데 밖에 사람이 많았어요. (Hôm qua thời tiết rất lạnh nhưng mọi người ra ngoài vẫn rất đông.)

준비 많이 했는데 못해요 (Mặc dù đã chuẩn bị rất nhiều nhưng vẫn không làm tốt.)

3. N + 인데

Ví dụ:

여기는 도서관인데 조용히 주세요. (Ở đây là thư viện xin hãy giữ trật tự một chút.)

친구인데 외국사람이에요. (Bạn tôi là người nước ngoài.)

Lưu ý:

1. Hai động từ “있다”và “없다” không đi cùng với “–()ㄴ데” mà đi với “-는데”.

2. Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau: “-/()는데”, “-겠는데”.

Ví dụ: 불고기를 먹었는데 맛있었어요. (Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.)

3. Đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm "-" để thành '-는데요'. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó.]

Ví dụ: 김영수씨를 만나러 왔는데요. (Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.)

Chuyên mục "Cấu trúc V/A + ()ㄴ데 / V + 는데 / N + 인데" do Giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news