Home » Cấu trúc V/A + 았(었/였)다가
Today: 29-03-2017 10:14:35

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc V/A + 았(었/였)다가

(Ngày đăng: 08-02-2017 11:25:07)
           
Khi một hành động phía trước kết thúc và có một hành động tương phản phía sau xảy ra. Chủ ngữ phải là một và các động từ thường phải là các từ có ý nghĩa đối lập.

Cấu trúc V/A + (/)다가

Khi một hành động phía trước kết thúc và có một hành động tương phản phía sau xảy ra. Chủ ngữ phải là một và các động từ thường phải là các từ có ý nghĩa đối lập. Có nghĩa: rồi thì, rồi

1. V/A + 았다가

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với nguyên âm “, 오”, hoặc kết thúc là nguyên âm “, 오”.

Ví dụ:

친구가 왔다가 갔습니다. (Bạn đến và đi rồi.)

시장에 갔다가 바지를 하나 샀어요. (Tôi đi đến chợ và mua một cái quần.)

Cấu trúc V/A + 았(었/였)다가

2. V/A + 었다가

Dùng khi các động từ, tính từ có âm đuôi kết thúc tương đương với hoặc đuôi kết thúc là các nguyên âm khác nguyên âm “, 오”.

Ví dụ:

문을 열었다가 닫았습니다. (Cửa mở rồi đóng lại.)

비가 그쳤다가 다시 와요. (Mưa tạnh rồi lại rơi.)

3. V/A + 였다가

Dùng khi đuôi động từ kết thúc là 하다 (했다가).

Ví dụ:

입원했다가 퇴원했어요. (Nhập viện rồi lại ra viện.)

음주운전했다가 벌금을 냈어요. (Uống rượu rồi lái xe nên bị phạt.)

Lưu ý:

Có khi hành động phía sau biểu thị kết quả, lý do của hành động phía trước.

Chuyên mục "Cấu trúc V/A + 았(었/였)다가" do Giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news