Home » Cấu trúc V + 기 전에 và V +ㄴ/은 후에
Today: 14-12-2017 17:17:54

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc V + 기 전에 và V +ㄴ/은 후에

(Ngày đăng: 14-02-2017 10:16:11)
           
Dùng V + 기 전에 để ghép sau động từ mang nghĩa trước khi làm... Dùng V + ㄴ/은 후에 để ghép sau động từ mang nghĩa sau khi làm...

Cấu trúc V + 전에 và V +/ 후에

Dùng V + 전에 để ghép sau động từ mang nghĩa "trước khi làm..."

Dùng V + / 후에 để ghép sau động từ mang nghĩa "sau khi làm..."

1. V + 전에

Dùng V +  전에 để ghép sau động từ mang nghĩa "trước khi làm..."

Ví dụ:

사진찍기 전에 머리를 빗으세요. (Hãy chỉnh lại tóc trước khi chụp ảnh.)

Cấu trúc V + 기 전에 và V +ㄴ/은 후에

우리는 손님이 도착하기 전에 요리를 끝내야해요. (Chúng ta phải nấu xong thức ăn trước khi khách đến.)

한국에 오기 전에 무슨일 했어요? (Bạn đã làm gì trước khi đến Hàn Quốc?)

2. V + / 후에

Dùng V + / 후에 để ghép sau động từ mang nghĩa "sau khi làm..."

Ví dụ:

계획을 세운 후에 실천에 옮기세요. (Sau khi bạn lên kế hoạch xong, hãy thực hành vào thực tế.)

사고를 당한 후에 의식을 잃었어요. (Tôi đã bất tỉnh sau một tai nạn.)

저는 퇴근한 후에 자주 맥주를 마셔요. (Tôi thường đi uống bia sau giờ làm việc.)

Chuyên mục "Cấu trúc V +  전에 và V +/ 후에" do Giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news