Home » Vĩ tố liên kết câu trong tiếng Hàn
Today: 25-11-2017 12:38:29

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Vĩ tố liên kết câu trong tiếng Hàn

(Ngày đăng: 10-07-2017 16:41:54)
           
Vĩ tố liên kết 그래서 [kư-rê-sơ],그리고 [kư-ri-ko],그러나 [kư-rơ-na], 그런데 [kư-rơn-tae], 그러면 [kư-rơ-myoen]...

Vĩ tố liên kết câu trong tiếng Hàn

1. 그래서 (vì vậy, vì thế nên)

Là vĩ tố liên kết câu,diễn tả nguyên nhân,lí do trình tự mang tính thời gian, được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước.

vi to lien ket cau trong tieng hanVd:

남쪽 지방에는 비가 굉장히 많이 왔어요 그래서 홍수가 났어요.

[nam-chok /chi-bang-e-nưn/bi-ka/kuyoen-jang-hi/man-ni-quak-sơ-yo/kư-rê-sơ/hong-su-ka/nak-sơ-dô]

Ở miền nam mưa rất nhiều vì vậy đã xảy ra lũ lụt. 

바쁘기 때문에 그래서 오지 않아요.

[nap-pư-ki-te-mun-nê/kư-rê-sơ/ô-chi-an-na-yo]

Vì bận nên không đến.

2. 그리고 (và)

Là vĩ tố liên kết câu,diễn tả sự liệt kê mang tính thời gian hay không gian của sự vật, chủ yếu được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước.

Vd:

자기소기를 하세요. 그리고 취미도 말씀하세요.

[cha-ki-sô-ke-rưl/ha-se-yo.kư-ri-ko/chuy-mi-to/mal-sum-ha-se-yo]

Hãy giới thiệu bản thân và nói nói về sở thích luôn.

민영 씨는 노래를 잘 해요. 그리고 춤도 잘 추어요.

[Minyoeng-si-nưn/no-rê-rưl/chal/he-yo]

Minyoong hát hay và nhảy cũng giỏi nữa chứ.

3. 그러나 (tuy nhiên,tuy là...)

Là vĩ tố liên kết câu, được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước, diễn tả nội dung của câu sau đối lập với nội dung câu trước.

Vd:

전화를 걸었어요. 그러나 아무도 안 받아요.

[chơn-hoa-rưl/kơl-lơk-sơ-yo.hư-rơ-na/a-mu-to/an-pat-ta-yo]

Tôi đã gọi điện thoại rồi tuy nhiên không ai bắt máy cả.

저는 음악을 좋아해요. 그러나 노래는 부를 줄 몰라요.

[chơ-nưn/um-ak-kưl/cho-a-he-yo. Kư-rơ-na/no-rê-nưn/pu-rưl-chul-mol-la-yo]

Tôi thích nhạc tuy nhiên tôi không biết hát.

Phụ chú: ‘그러나’ có nghĩa giống với ‘그렇지만’ nên có thể hoán đổi cho nhau.

4. 그런데 ( nhưng mà, thế nên..)

Là vĩ tố liên kết câu,được đặt ở câu sau để liên kết với câu trước, diễn tả câu trước trở thành đề dẫn cho câu sau.

Vd:

나는 차는 좋아하지 않습니다만 그런데 당신은요?

[na-nưn/cha-nưn /cho-a-ha-chi-an-sum-ni-ta-man/kư-rơn-tê/tang-sin-nưn-nhô]

Tôi không thích trà còn bạn thì sao?

아침에는 날씨가 선선 했어요. 그런데 오후에는 무더워졌어요.

[a-chim-e-nưn/nal-si-ka/sơn-sơn-hek-sơ-yo.kư-ron-tae/ô-hu-e-nưn/mu-tơ-quơ-chok-so-yo]

Buổi sáng thời tiết mát mẻ nhưng sao buổi chiều lại oi bức như vậy.

5. 그러면 (nếu vậy thì, nếu thế thì) rút gọn là 그럼

Là vĩ tố liên kết câu, được đặt ở đầu câu để liên kết với câu trước,diễn tả trước là tiền đề hoặc sự giả định đối với câu sau.

Vd:

가: 나는 중국 음식이 싫은데.

Ka: [na.nưn/trung-kuk-um-sik-ki/sil-nưn-tae.]

kim suri không thích món ăn Trung Quốc.

나: 그럼 한식집으로 가지요.

Na: [k ư-rơm/han-sik-chip-pư-rô/ka-chi-yo]

Vậy thì đến quán ăn Hàn Quốc.

해변으로 휴가를 가게 해주세요. 그러면 나는 더 열심히 공부하겠어요.

[he-poen-nư-rô/hyu-ka-rưl/ka-ke/he-chu-se-yo.kư-rơ myoen/na-nưn/tơ/ơl-sim-hi/kong-pu-ha-kek-sơ-yo]

Hãy cho con đi nghĩ mát ở bãi biển rồi con sẽ cố gắng học chăm chỉ.

Chuyên mục "Vĩ tố liên kết câu trong tiếng Hàn" do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Hàn Ngữ SGV tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news