Home » Học tiếng Hàn thông qua luyện dịch. (Phần 2: 경주에 다녀와서- Tôi đã đi Gyeongju về)
Today: 16-12-2018 17:16:17

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Học tiếng Hàn thông qua luyện dịch. (Phần 2: 경주에 다녀와서- Tôi đã đi Gyeongju về)

(Ngày đăng: 28-07-2018 22:25:04)
           
Luyện dịch là một kỹ năng vô cùng quan trọng khi học tiếng Hàn, có thể vừa học tiếng Hàn, vừa hiểu biết thêm về văn hoá Hàn Quốc.

Học tiếng Hàn thông qua luyện dịch. (Phần 2: 경주에 다녀와서- Tôi đã đi Gyeongju về)

경주에 다녀와서.

[kyong-ju-e ta-nyo-wa-so]

Tôi đã đi Gyeongju về

이번 휴가에 나는 경주에 가 보기로 했다. 

[i-bon hyu-ka-e na-nun kyong-ju-e ka bo-ki-ro het-ta]

Kỳ nghỉ lần này tôi đã quyết định đi Gyeongju.

dich tieng han

평소에 한국 친구들이 한국의 역사에 대해 관심이 있으면 경주에 꼭가 봐야 한다고 했기 때문이다. 

[pyong-so-e han-kuk jjin-ku-tu-ri han-ku-ke yok-sa-e te-he kwan-si-mi i-ssu-myon kyong-ju-e kkok-ka bwa-ya han-ta-ko het-ki tte-mu-ni-ta]

Bởi vì ngày thường tôi nghe các bạn người Hàn nói rằng nếu quan tâm đến lịch sử Hàn Quốc thì nhất định phải đến Gyeongju.

경주는 지도에서 봤던 것보다 훨씬 가까웠는데 서울역에서 KTX로 두 시간 반밖에 걸리지않았다. 

[kyong-ju-nun ji-to-e-so bwat-ton kot-bo-ta hul-ssin ka-kka-wot-nun-te so-u-ryo-ke-so KTX-ro tu si-kan ban-bak-ke kon-li-ji a-nat-tta]

Gyeongju thì gần hơn nhiều so với xem trên bản đồ nên đi tàu KTX từ Seoul đến chỉ mất chưa đến 2 tiếng rưỡi.

경주에 대한 나의 첫인상은 높은 건물이 없고 차 소리가 거의 들리지 않는 아주 평화롭고조용한 도시라는 것이었다. 

[kyong-ju-e te-han na-e jjo-sin-sang-un nu-pun kon-mu-ri op-ko jja so-ri-ka ko-e tun-li-ji an-nun a-ju pyong-hwa-rop-ko jo-yong-han to-si-ra-nun ko-si-ot-ta]

Ấn tượng đầu tiên của tôi về Gyeongju là 1 thành phố rất yên tĩnh và bình yên, gần như không nghe thấy tiếng ô tô và không có các tòa nhà cao tầng.

그래서 나는 마치 과거로 시간 여행을 온 것 같은 느낌을 받았다. 

[ku-re-so na-nun ma-jji kwa-ko-ro si-kan yo-heng-ul on kot ka-thun nu-kki-mul ba-tat-tta]

Vì thế tôi đã cảm giác như mình đang đi du lịch thời gian về quá khứ vậy.

나는 먼저 경주에서 가장 유명한 불국사와 석굴암이 있는 토함산에 가 보기로 했다. 

[na-nun mon-jo kyong-ju-e-so ka-jang yu-myong-han bul-kuk-sa-wa sok-ku-ra-mi it-nun tho-ham-sa-ne ka bo-ki-ro het-ta]

Đầu tiên tôi đã quyết định đến thăm núi Thoham nơi có chùa Bulguk và am Seokgul nổi tiếng nhất tại Gyeongju.

토함산에 가는 길에도 여기저기 역사적인유적과 유물들을 쉽게 볼 수 있었다. 

[tho-ham-sa-ne ka-nun ki-re-to yo-ki-jo-ki yok-sa-jok-i-nyu-jok-kwa yu-mul-tu-rul suyp-ke bol su i-sot-tta]

Trên đường lên núi Thoham, tôi có thể dễ dàng ngắm những di vật và di tích lịch sử chỗ này chỗ kia.

불국사에 도착하자 먼저 한국의 10원짜리 동전에 나오는 다보탑이 내 눈에 들어왔다. 

[bul-kuk-sa-e to-jja-kha-ja mon-jo han-ku-ke sip-won-jja-ri tong-jo-ne na-o-nun ta-bo-thap-i ne nu-ne tu-ro-wat-tta]

Ngay khi đến chùa Bulguk, Đa Bảo tháp có đồng xu 10 won đã đập vào mắt tôi đầu tiên.

그리고 천천히 둘러본 불국사는 건축 양식이 너무 아름다워 감탄이 절로 나왔다. 

[ku-ri-ko jjon-jjon-hi tun-lo-bon bul-kuk-sa-nun kon-jjuk yang-si-ki no-mu a-rum-ta-wo kam-tha-ni jon-lo na-wat-tta]

Và tôi từ từ ngắm xung quanh, chùa Bulguk với phong cách kiến trúc tuyệt đẹp khiến tôi rất ngưỡng mộ.

불국사를 구경한 후에 석굴암에도 올라가 보았다.

[bul-kuk-sa-rul ku-kyong-han hu-e sok-ku-ra-me-to on-la-ka bo-at-ta]

Sau khi ngắm cảnh chùa Bulguk tôi cũng leo tiếp lên am Seokgul.

석굴암까지 올라가자 다리는 아팠지만 신라 사람들의 뛰어난 조각 기술과 불상이 주는 장엄함에 다시 한 번 고개가 숙여졌다.

[sok-ku-ram-kka-ji on-la-ka-ja ta-ri-nun a-pat-ji-man sin-la sa-ram-tu-re ttuy-o-nan jo-kak ki-sul-kwa bul-sang-i ju-nun jang-om-ha-me ta-si han bon ko-ke-ka su-kyo-jyot-tta]

Lên đến am Seokgul thì chân đã đau nhừ nhưng kỹ thuật tạc tượng nổi tiếng của người Silla và sự trang nghiêm của tượng phật lại đã khiến tôi lần nữa cúi đầu.

이번 여행은 너무 만족스럽고 즐거웠다. 

[i-bon yo-heng-un no-mu man-jok-su-rop-ko jul-ko-wot-tta]

Chuyến du lịch này tôi thật sự rất vui vẻ và mãn nguyện.

서울로 돌아오는 길에 샀던 경주빵 맛도 아주 훌륭했다. 

[so-un-lo to-ra-o-nun ki-re sat-ton kyong-ju-bbang mat-to a-ju hun-lyung-het-tta]

Bánh mỳ Gyeongju tôi mua lúc trên đường trở về Seoul vị cũng rất tuyệt.

다음에 또 기회가 있다면 꼭 다시 한 번 가 보고 싶다.

[ta-u-me tto ki-hwe-ka it-ta-myon kkot ta-si han bon ka bo-ko sip-ta]

Sau này nếu lại có cơ hội, nhất định tôi lại muốn quay lại 1 lần nữa.

Từ vựng

마치 [ma-jji]: hệt như, giống như.

둘러보다 [tun-lo-bo-ta]: nhìn quanh, ngắm xung quanh.

건축 양식 [kon-jjuk yang-sik]: phong cách kiến trúc.

절로 [jon-lo]: một cách tự nhiên.

감탄 [kam-than]: thán phục, ngưỡng mộ.

조각 기술 [jo-kak ki-sul]: kỹ thuật tạc tượng.

불상 [bul-sang]: tượng Phật.

장엄함 [jang-om-ham]: trang nghiêm, uy nghiêm.

고개가 숙이다 [ko-ke-ka su-ki-ta]: cúi đầu.

Chuyên mục “Học tiếng Hàn thông qua luyện dịch. (Phần 2: 경주에 다녀와서- Tôi đã đi Gyeongju về)” do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại ngữ SGV tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news