Home » Danh từ số nhiều trong tiếng Nga
Today: 30-04-2017 10:05:10

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Danh từ số nhiều trong tiếng Nga

(Ngày đăng: 08-02-2017 10:18:22)
           
Danh từ số nhiều trong tiếng Nga được hình thành như thế nào? Những danh từ брат, глаз, лист... khi chuyển sang số nhiều có gì đặc biệt?

Danh từ số nhiều trong tiếng Nga được chia dựa vào đuôi của danh từ. Cụ thể:

1. Danh từ giống đực và giống cái số nhiều có vĩ tố khi:

Danh từ kết thúc bằng  phụ âm cứng ta thêm vào sau phụ âm: стол - столы, завод - заводы...

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm -a ta thay -a thành -ы: страна - страны, машина - машины, газета - газеты...

danh tu so nhieu trong tieng Nga

2. Danh từ số nhiều giống đực và giống cái có vĩ tố là khi:

Danh từ có thân từ tận cùng là ш, щ, ж, ч, к, г, х: карандаш - карандаши, этаж - этажи, ручка - ручки, книга - книги

Danh từ tận cùng bằng phụ âm mềm : словарь - словари, площадь - площади, вождь - вожди...

Danh từ giống đực tận cùng bằng : трамвай - трамваи, бой - бои, герой - герои

Danh từ giống cái tận cùng bằng : тётя - тёти, аудитория - аудитории, статья - статьи

3. Danh từ giống trung số nhiều có vĩ tố -a khi:

Danh từ tận cùng bằng -o: дело - дела, право - права, письмо - письма...

4. Danh từ giống trung số nhiều có vĩ tố khi:

Danh từ tận cùng bằng -е: поле - поля, море - моря, собрание - собрания...

Lưu ý:

- Một số danh từ khi chia sang số nhiều ta không áp dụng quy tắc trên:

Ví dụ:

брат - братья

друг - друзья

стул - стулья

колос - колосья

сын - сыновья

дерево - деревья

город - города

глаз - глазa

время - времена

имя - имена

человек - люди

ребёнок - дети

- Một số danh từ chỉ sử dụng ở dạng số nhiều: 

1. Những danh từ chỉ các chất: железо (sắt), серебро (bạc), золото (vàng), молоко (sữa), мука (bột).

2. Những danh từ chỉ tên gọi các loại rau, ngũ cốc, cây công nghiệp: лук (hành), рожь (đại mạch), овёс (kiều mạch), лён (cây lanh), клубина (dâu tây), малина (phúc bồn tử).

3. Danh từ tập hợp: молодёжь (thanh niên), крестьянство (nông dân), студенчество (giới sinh viên).

4. Danh từ trừu tượng: радость (niềm vui), молодость (tuổi trẻ), доброта (lòng tốt), темнота (bóng đêm).

Chuyên mục "Danh từ số nhiều trong tiếng Nga" được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Nga SaiGon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news