Home » Động từ hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể trong tiếng Nga
Today: 16-11-2018 10:32:59

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Động từ hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể trong tiếng Nga

(Ngày đăng: 16-01-2018 11:58:52)
           
Động từ hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể trong tiếng Nga thể hiện ý nghĩa khác nhau, và làm rõ nội dung ý nghĩa mà câu nói muốn thể hiện.

Động từ hoàn thành thể (CB) được hình thành dựa trên động từ chưa hoàn thành thể (HCB) bằng sự trợ giúp của tiền tố, hậu tố, hoặc biến đổi hoàn toàn thành một từ mới, động từ hoàn thành thể chỉ thể hiện ở hai thì: quá khứ và tương lại, động từ chưa hoàn thành thể thể hiện ở cả ba thì: quá khứ, hiện tại, và tương lai.

+ Động từ hoàn thành thể được hình thành với sự trợ giúp của tiền tố

слушать - послушать 

читать - прочитать 

писать - написать 

пить - выпить 

готовить - приготовить 

dong tu hoan thanh the va chua hoan thanh the trong tieng Nga

+ Động từ hoàn thành thể được hình thành với sự trợ giúp của hậu tố

приглашать - пригласить

решать - решить

показывать - показать

забывать - забыть

+ Động từ hoàn thành thể được hình thành bằng cách thay đổi hoàn toàn bằng một từ mới.

брать - взять

говорить - сказать

- Cách sử dụng động từ hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể

Động từ chưa hoàn thành thể

Động từ hoàn thành thể

1. Hành động được được nhắc đến như một sự kiện

Vd:  Ты смотрела этот филтм (Bạn đã xem bộ phim này?)

       - Да, я его уже смотрела. (Có, tôi đã xem bộ phim này)

2. Quá trình hành động

Vd: Я читала этот роман неделю. ( Tôi đọc quyển tiểu thuyết này trong một tuần)

3. Sự lặp đi lặp lại của hành động

Vd: Каждое воскресенье мы встречались на стадионе и играли в футбол. (Chủ nhật hành tuần chúng tôi gặp nhau ở sân vận động chơi đá bóng)


4.  Phân tích kết quả hành động

Кто открывал окно? (окно  закрыто)

(Ai đã mở cửa-(cửa đã được đóng))

 

1. Kết thúc một hành động

Vd: Наконец – то я прочитала этот роман

(Cuối cùng  tôi đã đọc xong quyển tiểu thuyết)

2. Hành động chỉ diễn ra một lần

Vd: Вдруг мы услышали звонок (Bổng nhiên tôi nghe thấy tiếng chuông)

Я встретилась с ним вчера. (Tôi đã gặp anh ấy hôm qua)

3. Hành động được đảm bảo đến thời điểm nói

Vd: Кто открыл окно? (окно отрытно)

(Ai đã mở cửa? (cửa đã được đóng)

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news