Home » Danh từ số nhiều trong tiếng Đức
Today: 15-09-2019 21:47:40

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Danh từ số nhiều trong tiếng Đức

(Ngày đăng: 11-09-2019 17:18:11)
           
Danh từ số nhiều trong tiếng Đức. Ngoài việc đổi mạo từ thành “die” (Alle Nomen im Plural haben den Plural Aritkel “die”) thì các danh từ thường phải thêm đuôi số nhiều.

Danh từ số nhiều trong tiếng Đức.

Nhóm 1 : Hình thức số nhiều của nhóm 1 là giống với số ít hoặc chỉ thêm đuôi ("). Chúng không có đuôi số nhiều. Những danh từ có hậu tố sau thường thuộc nhóm này

Giống đực : -el, -en, -er.danh từ số nhiều trong tiếng Đức

Giống cái : Tocher, Mutter.

Giống trung: -chen, -lein.

Ví dụ:

Der Bruder = die Brüder.

Der Dichter = die Dichter.

Der Finger = die Finger.

Der Koffer = die Koffer.

Der Lehrer = die Lehrer.

Die Tocher = die Töcher.

Die Mutter = die Mütter.

Das Fenster = die Fenster.

Das Theater = die Theater.

Das Zimmer = die Zimmer.

Nhóm 2 : Những danh từ này thêm "e" vào đuôi để tạo thành số nhiều. Một số cũng thêm ("). Rất nhiều danh từ 1 âm tiết thuộc nhóm này.

Ví dụ:

Der Arm = die Arme.

Der Berg = die Berge.

Der Besuch = die Besuche.

Der Brief = die Briefe.

Der Freund = die Freunde.

Das Boot = die Boote.

Das Brot = die Brote.

Das Heft = die Hefte.

Das Gedicht = die Gedichte.

Die Frucht = die Früchte.

Die Hand = die Hände.

Die Stadt = die Städte.

Die Wurst = die Würste.

Nhóm 3 : Những danh từ này thêm "er" vào đuôi để tạo thành số nhiều. Tất cả danh từ chứa " a, o, u" trong từ gốc cũng thêm ("). Hầu hết là trung tính, có 1 số là giống đực , không có giống cái.

Ví dụ :

Der Geist = die Geister.

Der Gott = die Götter.

Der Mann = die Männer.

Der Wurm = die Würmer.

Das Bild = die Bilder.

Das Blatt = die Blätter.

Das Eis = die Eier.

Nhóm 4 : Thêm -n, -en vào đuôi. những danh từ này ko thêm (") vào số nhiều. Hầu hết là giống cái.

Ví dụ :

Der Hase = die Hasen.

Der Junge = die Jungen.

Der Name = die Namen.

Der Herr = die Herren.

Der Mensch = die Menschen.

Der Held = die Held.

Der Präsident = die Präsidenten.

Das Auge = die Augen.

Das Herz = die Herzen.

Das Ohr = die Ohren.

Die Blume = die Blumen.

Die Katze = die Katzen.

Die Dame = die Damen.

Die Frau = die Frauen.

Die Tür = die Türen.

Die Universität = die Universitäten.

Die Wohnungdie Wohnungen.

Tư liệu tham khảo: Ngữ pháp tiếng Đức của NXB Thời Đại.

Bài viết danh từ số nhiều trong tiếng Đức được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Đức SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news