Home » Chủ đề tiếng Anh về giao thông
Today: 01-12-2020 03:02:16

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Chủ đề tiếng Anh về giao thông

(Ngày đăng: 11-11-2020 14:27:35)
           
Các tình huống hỏi đường thông dụng, tình trạng kẹt xe, hỏi đường đến sân bay, chợ, bến cảng, cách rẽ trái, phải, ngã tư.. tất cả được thể hiện trong chủ đề tiếng Anh về giao thông.

Các tình huống hỏi đường thông dụng, tình trạng kẹt xe,  hỏi đường đến sân bay, chợ, bến cảng, cách rẽ trái, phải, ngã tư.. tất cả được thể hiện trong chủ đề tiếng Anh về giao thông.

Dialogue 1

Henry: What took you so long?

(Làm gì mà lâu quá vậy?)

Michelle: There was an accident on the freeway, and traffic was bumper to bumper.

(Có một tai nạn trên đường cao tốc và giao thông thì kẹt xe nối tiếp nhau)

Henry: Oh, yeah, I just learned from the news on the radio that there was a serious accident involving a truck.

(Ồ, đúng rồi, tôi mới nghe được tin tức trên đài radio là có một vụ tai nạn xe tải rất nghiêm trọng)

Michelle: That's right. Traffic was brought to a standstill.

(Đúng đấy. Giao thông đã bị tắc nghẽn hết rồi)

Henry: Anyway, thank Heaven that you arrived safe and sound. But we'd better get going. We're running a little bit late.

(Dù gì thì cũng cảm ơn trời là bạn đã đến đây được an toàn. Nhưng tốt hơn thì chúng ta chuẩn bị đi thôi. Chúng ta hơi trễ rồi đấy)

Dialogue 2Sài Gòn Vina, Chủ đề tiếng Anh về giao thông

Henry: Why didn't you show up for class this morning?

(tại sao bạn không đến lớp sáng nay?)

Flora: I don't even want to talk about it. My car broke down.

(tôi thậm chí không muốn nhắc đến chuyện đó nữa đâu. Chiếc xe hơi của tôi bị hư rồi)

Henry: What happened?

(Chuyện gì đã xảy ra vậy?)

Flora: The engine seems to be busted. It's driving me crazy!

(Động cơ có vẻ bị hư rồi. Nó làm tôi điên lên mất)

Henry: Wow. Have you thought about getting a new car?

(wow. Bạn đã nghĩ tới việc mua một chiếc xe mới chưa?)

Flora: Yeah, I've thought about that, but I can't afford a new car.  I'm broke.

(Vâng, tôi đã có nghĩ về chuyện đó, nhưng tôi không đủ khả năng. Tôi đang rất túng quẫn)

Henry: Maybe you can lease a car. It doesn't cost much. I know Toyota is running a promotion.

(Bạn có thể thue một chiếc xe. Nó không tốn nhiều tiền đâu. Tôi biết hãngToyota đang có chương trình khuyến mãi đó)

Flora: Really? How much is it?

(Thật thế hả? Bao nhiêu thế?)

Henry:  $219 per month.

(219 đô la mỗi tháng)

Flora: That's a good deal. I might wanna consider it.

(Ý kiến đó tuyệt đấy. Có lẽ tôi sẽ xem xét lại chuyện đó)

Dialogue 3

Michelle: Oh, my goodness, the traffic is crawling.

(Ôi trời ơi, giao thông thật là kinh khủng)

James: I think there's an accident ahead.

(Tôi nghĩ là có tai nạn phía trước đấy )

Michelle : We're now running late.

(Bây giờ chúng ta đang trễ giờ đấy )

James: I know. Why don't we take a different route?

(Tớ biết rồi. Tại sao chúng ta không đi đường khác)

Michelle: Let me take a look at the map. Yes, there's an exit three quarters of a mile ahead. We'll exit , head west, and then get on the Pennsylvania Freeway

(Để tớ xem bản đồ đã. Có một lối thoát ở ¾ đoạn đường phía trước. Chúng ta sẽ rời Great Ocean Street, đi thằng về phía tây và sau đó đi trên đường cao tốc Pennsylvania)

James: OK, let's do that even though we may have to take a longer way.

(OK, vậy đi thôi mặc dù chúng ta có thể phải đi 1 chặng đường dài hơn đấy)

Dialogue 4

Anna: Sir, did I do anything wrong?

(Thưa anh, tôi đã làm gì sai ạ ?)

Police: Yes, you ran through the stop sign. May I see your driver license, please?

(Vâng. Chị đã vượt đèn đỏ. Vui lòng cho tôi xem giấy phép lái xe của chị? )

Anna: Oh, I'm sorry, I didn't see the stop sign at the corner. I didn't mean it.

(Ô, tôi xin lỗi,tôi đã không nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ ở góc đó. Tôi không cố ý vượt đèn đỏ đâu)

Police: That doesn't  justify your violation. May I see your license, please? (Điều đó không bào chữa cho hành vi vi phạm  của chị được. Chị vui lòng  trình giấy phép lái xe cho tôi xem được chứ?)

Anna: Oh, sorry ma'am, I don't have it on me. Honestly, I forgot it back at the house. But I have the insurance policy with me. Here it is.

(Oh, xin lỗi anh. Tôi không mang theo nó. Thật sự tôi đã để quên nó ở nhà  rồi. Nhưng tôi có mang theo bảo hiểm xe. Đây nè anh)

Police: Please wait here . I'll come back in a moment.

(Vui lòng đợi ở đây. Tôi sẽ quay lại ngay thôi)

Bài viết được tổng hợp bởi đội ngũ Giảng viên của Ngoại ngữ SGV.

Nguồn: https://saigonvina.edu.vn

Related news