Home » Phân biệt illness or disease
Today: 27-02-2025 06:52:40

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt illness or disease

(Ngày đăng: 03-03-2022 14:58:13)
           
Illness chỉ sự đau ốm có thể trải qua một thời gian dài hay ngắn. Disease chỉ loại bệnh đặc biệt gây ra do vi khuẩn hoặc do bị lây nhiễm.

Illness /ˈɪl.nəs/: sự đau ốm, bệnh hoạn. Tình trạng đau ốm có thể trải qua một thời gian dài hay ngắn, trầm trọng hay không.

Ex: She had five days off work due to illness.

Cô ấy đã nghỉ làm năm ngày vì bệnh.

phân biệt illness or disease Ex: I missed a lot of school through illness last year.

Năm ngoái tôi đã bỏ lỡ rất nhiều trường học vì bệnh tật.

Ta có thể dùng các tính từ như long, short, mild đặt trước illness.

Ex: She died at the age of 56 after a long illness.

Bà ấy chết ở tuổi 56 sau một thời gian dài bệnh hoạn.

Disease /dɪˈziːz/: bệnh, nhưng đây là loại bệnh đặc biệt gây ra do vi khuẩn hoặc do bị lây nhiễm.

Disease có thể truyền từ người này sang người khác.

Ex: Whooping-cough is a dangerous disease for children.

Ho gà là một bệnh nguy hiểm đối với trẻ em.

Ex: Regular exercise reduces the risk of coronary heart disease.

Tập thể dục thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành.

Ex: Starvation and disease have killed thousands of refugees.

Đói và bệnh truyền nhiễm đã giết chết hàng ngàn người tị nạn.

Disease cũng là từ tổng quát để chỉ những chứng bệnh nặng và kéo dài.

Tư liệu tham khảo: Oxford Phrasal Verbs by Oxford University Press. Bài viết phân biệt illness or disease được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news