Home » Phân biệt give over, give sth over to sth
Today: 20-01-2022 23:47:04

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt give over, give sth over to sth

(Ngày đăng: 11-05-2021 11:41:50)
           
Give over, give sth over to sth để nói với người khác ngừng làm một việc (thường là những sự việc gây phiền nhiễu) hoặc để cho một người sử dụng hoặc sở hữu một việc và có trách nhiệm với nó.

Give over /ɡɪv ˈəʊ.vər/.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Used to tell sb to stop doing sth.

phân biệt give over, give sth over to sth Được dùng để nói ai đó ngưng làm việc gì đó.

Ex: Give over! I can’t work with you shouting like that.

Dừng đi! Tôi không thể làm việc với bạn mà la hét như vậy được.

Ex: Give over (stop complaining), it's not my fault!

 Dừng lại đi (ngừng phàn nàn), đó không phải là lỗi của tôi!

Give sb/ sth over to do.

To let sb have sb/ sth so that they can look after or have responsibility for them/ it. 

Để ai đó có được cái gì đó vì thế họ có thể chăm sóc hoặc có trách nhiệm với họ/ nó.

Ex: We have the house over to my uncle when we went to live abroad.

Chúng tôi đã giao nhà cho chú của tôi để ông ấy trông nom khi chúng tôi sống ở nước ngoài.

Give sth over to sth /ɡɪv sth ˈəʊ.vər tʊ sth/.

To use sth only for a particular activity or purpose.

Sử dụng việc gì đó chỉ cho một hoạt động hoặc mục đích cụ thể.

Ex: The newspapers gave six pages over to the tragedy.

Các bài báo đã dành ra sáu trang giấy để viết về hài kịch.

Tài liệu tham khảo: Oxford Phrasal Verbs by Oxford University Press. Bài viết phân biệt give over, give sth over to sth được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news