Home » Phân biệt abhorrence và abhorrent
Today: 21-01-2022 00:11:23

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt abhorrence và abhorrent

(Ngày đăng: 11-05-2021 11:41:30)
           
Abhorrence và abhorrent được hiểu là căm ghét, ghét cay ghét đắng, ghê tởm cách cư xử hay suy nghĩ, thường là vì bạn nghĩ đó không phải là đạo đức.

Abhorrence (n) /əbˈhɒrəns/.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

A feeling of strong hatred.

Một cảm giác căm thù mạnh mẽ.

 Sài Gòn Vina, phân biệt abhorrence và abhorrentDùng giới từ theo sau danh từ abhorrence là "of", thỉnh thoảng là "against" hoặc "for".

Ex:  Even with their abhorrence of usury, they have to compromise a mortgage because therre is no other option.

Dù căm ghét việc cho vay nặng lãi, họ buộc phải dàn xếp một văn tự thế chấp vì không còn cách nào khác.

Ex: He had an abhorrence of waste of any kind.

Ông đã có một sự ghê tởm của bất kỳ một loại chất thải nào.

Abhorrent (adj) /əbˈhɒrənt/.

Causing hatred, especially for moral reasons.

Gây hận thù, nhất là vì lý do đạo đức.

Khi dùng với giới từ, tính từ abhorrent hầu như luôn đi với "to".

Ex: Terrorism is abhorrent to his gentle nature.

Chủ nghĩa khủng bố là ghê tởm đối với bản chất hiền lành của anh ấy.

Ex: Racism is abhorrent to a civilized society.

Phân biệt chủng tộc là gớm ghiếc đối với một xã hội văn minh.

Tài liệu tham khảo: Oxford Phrasal Verbs by Oxford University Press. Bài viết phân biệt abhorrence và abhorrent được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news