Home » Phân biệt disaster, catastrophe, calamity và cataclysm
Today: 22-01-2020 18:55:29

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt disaster, catastrophe, calamity và cataclysm

(Ngày đăng: 27-12-2019 09:01:04)
           
Disaster, catastrophe, calamity và cataclysm đều ám chỉ đến những gì diễn ra bất lợi, là những thảm họa, biến cố xảy đến bất ngờ, không mong đợi, gây thiệt hại rất nhiều.

Disaster /dɪˈzɑː.stər/: tai họa, thảm họa.

Ex: Hundreds of people died in a raiway disaster.

Hàng trăm người chết trong một thảm họa xe lửa.

SGV, Phân biệt disaster, catastrophe, calamity và cataclysm Catastrophe /kəˈtæs.trə.fi/: tai ương, thảm họa, tai họa rất lớn và đặc biệt ám chỉ đến hậu quả thảm thương của một người hay hoàn cảnh của một cộng đồng dân cư. Catastrophe nhấn mạnh đến sự hủy diệt hay mất mát không gì cò thể thay thế được.

Ex: We opposed the war which created a catastrophe of genocide.

Chúng ta chống đối chiến tranh vốn gây ra thảm họa diệt chủng.

A bad situation.

Một tình huống xấu.

Ex: The emigration of scientists is a catastrophe for the country.

Sự di cư của các nhà khoa học là một thảm họa đối với đất nước.

Calamity /kəˈlæm.ə.ti/, cataclysm /ˈkæt.ə.klɪ.zəm/: cũng nói về thiên tai, tai ương cũng như cataclysm nói đến những tác động lớn như đại hồng thủy, động đất nhưng hai danh từ này ít thông dụng hơn catastrophe và disaster.

Ex: Sudan suffered a series of calamities during the 1980s.

Sudan đã chịu một loạt các thiên tai trong những năm 1980.

Tài liệu tham khảo: Dictionary of English Usage. Bài viết phân biệt disaster, catastrophe, calamity và cataclysm được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news