Home » Tính từ đuôi な trong tiếng Nhật
Today: 20-01-2022 23:52:08

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Tính từ đuôi な trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:38:38)
           
Trong tiếng Nhật chia ra làm 2 loại tính từ đó là tính từ đuôi い và đuôi な. Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu làm quen trước với tính từ đuôi な trong tiếng Nhật.

Tính từ đuôi - な形容詞 trong tiếng Nhật (âm cuối cùng là na, tuy nhiên âm "na" chỉ xuất hiện khi nó đứng trước một danh từ).

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Vị trí của tính từ: 

+ Đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ: ハンサム男の人。hansamu na otoko no hito: Người đàn ông thì đẹp trai.

+ Làm thành phần vị ngữ trong câu để làm nổi bật trạng thái ý nghĩa của sự vật, sự việc.

Ví dụ: 富士山はきれいですね。Fuji san wa kirei desu ne: Núi Phú Sĩ đẹp nhỉ.

SGV, Tính từ đuôi  な trong tiếng Nhật

 Cách sử dụng của tính từ .

1. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ là từ です.

Ví dụ: 

バオさんは親切です。Bao san wa shinsetsu desu: Bảo thì tử tế.

この部屋はきれいです。kono heya wa kirei desu: Căn phòng này thì đẹp.

2. Thể phủ định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃありません, không có です.

Ví dụ: 

A さんは親切じゃありません。A san wa shinsetsu ja arimasen: A thì không tử tế.

この部屋はきれいじゃありません。kono heya wa kirei ja arimasen: Căn phòng này thì không đẹp.

3. Thể khẳng định trong quá khứ:

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした - deshita.

Ví dụ:

Aさんは元気でした。A san wa genki deshita: A thì đã khỏe.

Bさんは有名でした。B san wa yuumei deshita: B thì đã nổi tiếng.

4. Thể phủ định trong quá khứ:

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃありませんでした - ja arimasen deshita.

Ví dụ:

Aさんは元気じゃありませんでした。A san wa genki ja arimasen deshita: A thì đã không khỏe.

Bさんは有名じゃありませんでした。B san wa yuumei ja arimesen deshita: B thì đã không nổi tiếng.

Lưu ý: Khi tính từ đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ vào.

Ví dụ:

Aさんは元気じゃありませんでした。A san wa genki ja arimasen deshita (ĐÚNG: không có chữ đằng sau tính từ).

Aさんは元気なじゃありませんでした。A san wa genki na ja arimasen deshita (SAI: có chữ đằng sau tính từ).

5. Theo sau tính từ là danh từ chung:

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ , có tác dụng nhấn mạnh ý của câu.

Ví dụ: 

ホーチミン市はにぎやか町です。Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu: Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.

Cさんは利口子供です。C san wa rikou na kodomo desu: C là một đứa trẻ thông minh.

Chuyên mục "Tính từ đuôi な trong tiếng Nhật" được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SaiGon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news