Home » Cấu trúc ~がほしいです trong tiếng Nhật
Today: 29-11-2021 14:49:55

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc ~がほしいです trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:54:48)
           
~がほしいんですが sử dụng để diễn đạt mong muốn, nguyện vọng của người nói đối với người nghe. Biểu thị ý nghĩa mong muốn ai đó làm hoặc không làm điều gì đó cho mình.

Cấu trúc: Chủ ngữ + は + [Danh từ] + が + ほしいです.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Ví dụ:

わたしはくるまがほしいです: Tôi muốn có ô tô.

ぼくはこいびとがほしいです: Tôi muốn có người yêu.

Cấu trúc ~がほしいです trong tiếng NhậtLưu ý: Chủ ngữ わたし, ぼく có thể được lược bỏ: くるまがほしいです.

ほしい là một tính từ đuôi -i, nên cách dùng giống với các tính từ đuôi -i nói chung.

Thể phủ định: Chủ ngữ + は + [Danh từ] + は + ほしくないです.

Trợ từ が đằng trước ほしい thường được thay bằng は.

Ví dụ: 

わたしくるまはほしくないです: Tôi không muốn có ô tô.

ほしいですか dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của người đối diện.

Ví dụ:

A: くるまがほしいですか: Cậu muốn có ô tô không?

B: はい, ほしいですよ./ いいえ, ほしくないです. (Có, muốn chứ./ Không, tớ không cần.)

ほしい không dùng để nói trực tiếp về mong muốn của người khác, hay dùng để hỏi những người không thân thiết hoặc người bề trên.

Ví dụ cách dùng sai:

やまださんはくるまがほしいです.

Ông Yamada muốn một chiếc xe hơi.

せんせい, あたらしいコンピューターがほしいですか.

Thầy có muốn một cái máy tính mới không ạ?

Chuyên mục "Cấu trúc ~がほしいです trong tiếng Nhật" được soạn bởi giáo viên Trung tâm ngoại ngữ Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news