Home » Phân biệt だけ, しか trong tiếng Nhật
Today: 21-01-2022 00:00:55

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt だけ, しか trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:39:15)
           
だけ và しか đều mang nghĩa là "chỉ" dùng để diễn đạt ý giới hạn trong điều được đề cập. Phân biệt cách dùng của だけ và しか.

Mẫu câu với だけ chia thể khẳng định còn mẫu câu với しか luôn chia ở thể phủ định. しか mang ý nghĩa mạnh hơn だけ.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Ví dụ:

千円だけあります. Chỉ có 1000 yên.

千円しかありません. Chỉ có 1000 yên. (Ngoài 1000 yên ra thì không còn gì cả)

Phân biệt だけ, しか trong tiếng Nhậtだけ và しか thường đứng sau danh từ, riêng だけ còn có thể đứng sau động từ thể thường hoặc tính từ.

Ví dụ:

かのじょだけしっています. Chỉ có cô ấy biết thôi.

かのじょしかしりません. Ngoài cô ấy ra không ai biết.

Khi dùng だけ và しか thì không sử dụng trợ từ を, が.

Ví dụ: Tôi chỉ ăn mỗi thịt hamburger.

ハンバーグだけたべます.

ハンバーグしかたべません.

Với các trợ từ khác như に, で vị trí của だけ và しか khác nhau:

だけ có thể đứng trước hoặc sau trợ từ に, で.

Ví dụ:

図書館でだけべんきょうします. Tôi chỉ học ở thư viện

しか chỉ có thể đứng sau trợ từ に, で

Ví dụ:

図書館でしかべんきょうしません. Tôi không học ở thư viện.

Chuyên mục "Phân biệt だけ, しか trong tiếng Nhật" được soạn bởi giáo viên Trung tâm ngoại ngữ Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news