Home » Cấu trúc ngữ pháp ところ trong tiếng Nhật
Today: 21-01-2022 00:05:53

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cấu trúc ngữ pháp ところ trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:40:02)
           
ところ có nghĩa là “thời điểm”. Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh hành động đi kèm có vị trí như thế nào với thời điểm hiện tại (sắp diễn ra, đang diễn ra hay vừa diễn ra).

Cách sử dụng ngữ pháp ところ:

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Cấu trúc: [Động từ thể từ điển] + ところだ/ ところです: Việc gì đó sắp bắt đầu.

Mẫu câu này thường dùng kèm với これから, 今から, ちょうど今から.

Cấu trúc ngữ pháp ところ trong tiếng NhậtVí dụ:

昼ごはんもう食べましたか.

(Hiru gohan mō tabemashita ka.)

Cậu đã ăn trưa chưa?

いいえ, これから食べるところです.

(Īe, korekara taberu tokorodesu.)

Chưa, bây giờ tớ chuẩn bị ăn đây.

Cấu trúc : [Động từ thể ている] + ところだ/ ところです: Việc gì đó đang diễn ra.

Mẫu câu này thường dùng kèm với いま.

Ví dụ:

故障の原因がわかりましたか.

(Koshō no gen'in ga wakarimashita ka.)

(Anh đã tìm ra nguyên nhân hỏng chưa?)

いいえ, 今 調べているところです.

(Īe, ima shirabete iru tokorodesu.)

Chưa, bây giờ tôi đang xem/kiểm tra đây.

Cấu trúc: [Động từ thể た] + ところだ/ ところです: Việc gì đó vừa mới kết thúc.

Mẫu câu này thường đi với phó từ  たった今.

Ví dụ:

たった今バスが出たところです.

(Tattaima basu ga deta tokorodesu.)

Xe buýt vừa mới chạy xong.

たった今空港に着いたところだ.

(Tattaima kūkō ni tsuita tokoroda.)

Tôi vừa mới đến sân bay.

Chuyên mục "Cấu trúc ngữ pháp ところ trong tiếng Nhật" được soạn bởi giáo viên Trung tâm ngoại ngữ Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news