Home » Phân biệt 슬프다 / 심심하다 / 지루하다 trong tiếng Hàn
Today: 21-01-2022 00:04:04

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt 슬프다 / 심심하다 / 지루하다 trong tiếng Hàn

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:03:15)
           
Có bao giờ bạn nhầm lẫn giữa những cặp từ tiếng Hàn có cách viết và ý nghĩa gần giống nhau không? Ngoại ngữ Saigon Vina sẽ giúp bạn nắm rõ cách phân biệt những từ vựng đó một cách dễ dàng.

Phân biệt 슬프다 / 심심하다 / 지루하다 trong tiếng Hàn

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

1. 슬프다 [sul-pu-ta]: Cảm thấy buồn khi gặp chuyện không may, chia tay, mất đồ.

요즘 항상 슬픈 것 같아요.

[yo-jum hang-sang sul-pun kot ka-tha-yo]

Gần đây trông cậu lúc nào cũng có vẻ buồn.

ngu phap tieng han

2. 심심하다 [sim-sim-ha-ta]: Cảm thấy buồn chán khi không có việc gì để làm.

심심할 때마다 모형을 자주 만들고 있어요.

[sim-sim-hal tte-ma-ta mo-hyong-ul ja-ju man-tul-ko i-sso-yo]

Khi buồn chán thì tớ thường làm mô hình.

3. 지루하다 [ji-ru-ha-ta]: Cảm thấy buồn chán khi phải làm hoài mỗi một việc.

맨날 공부만 하고 있어서 너무 지루하네요.

[men-nal kong-bu-man ha-ko i-sso-so no-mu ji-ru-ha-ne-yo]

Ngày nào tớ cũng học nên tớ chán ngấy rồi.

Chuyên mục "Phân biệt 슬프다 / 심심하다 / 지루하다 trong tiếng Hàn" do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Ngoại Ngữ SGV tổng hợp. 

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news