Home » Cách dùng động từ thể chưa hoàn thành hесовершенный вид
Today: 04-10-2022 08:38:34

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Cách dùng động từ thể chưa hoàn thành hесовершенный вид

(Ngày đăng: 09-03-2022 11:27:55)
           
Động từ thể chưa hoàn thành hесовершенный вид chỉ hành động như một quá trình, hành động trong tiến trình của nó, ví dụ và cách dùng từng trường hợp cụ thể.

Dùng để gọi tên hành động.

Я читаю книгу: Tôi đọc sách.

SGV, Cách dùng động từ thể chưa hoàn thành hесовершенный вид Что вы вчера дедали?: Các bạn làm gì vào chiều hôm qua?

Мы отдыхали: Chúng tôi nghỉ ngơi.

Dùng để biểu đạt hành động ở thời hiện tại.

Сейчас мы готовимся к поездке в Ленинград: Bây giờ chúng tôi đang chuẩn bị cho chuyến đi đến thành phố Leningrat.

Dùng để biểu đạt hành động xảy ra thường xuyên.

Он всегда покупает газеты в этом магазине: Anh ấy luôn luôn mua báo ở cửa hàng này.

Dùng để biểu đạt những hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Trong trường hợp này nguyên nhân và mục đích của hành động có thể được nêu rõ hoặc không nêu rõ.

Он несколько раз читал эту повесть: Anh ấy đã đọc truyện đó vài lần.

Он несколько раз читал эту повесть, потому что она ему понравилась: Anh ấy đã đọc truyện đó vài lần bởi vì anh ấy thích nó.

Dùng khi kết hợp với các động từ "начинать-начать, продолжать-продолжить, кончать-кончить, стать".

Мы начали заниматься с 5 сентября: Chúng tôi đã bắt đầu học vào ngày 5 tháng 9.

Они продолжают изучать русский язык: Họ tiếp tục học tiếng Nga.

Они поздно кончили работать: Họ kết thúc công việc trễ.

Dùng khi kết hợp với các trạng ngữ chỉ thời gian thể hiện hành động kéo dài "целый месяц; целую неделю; целое лето; два (три...) часа, года; две (три...) недели".

Он читал рассказ целую неделю: Anh ấy đọc truyện cổ tích cả tuần.

Он переводил текст два часа: Anh ấy dịch đoạn văn trong 2 giờ.

Он писал диссертацию полтора года: Anh ấy viết luận án trong nửa năm.

Dùng để biểu đạt sự sai khiến: Hành động ở đây là một quá trình.

Читайте по-русский!: Hãy đọc bằng tiếng Nga!

Говорите, пожалуйта, громче, я плохо слышу: Vui lòng nói lớn hơn, tôi nghe không rõ.

Dùng với từ phủ định để biểu đạt lời khuyên bảo, yêu cầu không nên thực hiện hành động nào đó mặc dù hành động đó vẫn có thể xảy ra.

Не читайте эту книгу!: Đừng đọc quyển sách đó!

Tư liệu tham khảo: Cách chia động từ tiếng Nga & Tóm lược ngữ pháp tiếng Nga. Bài viết cách dùng động từ thể chưa hoàn thành hесовершенный вид được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Nga SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news