Home » Giới từ по ở cách 3 trong tiếng Nga
Today: 17-10-2021 11:04:34

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Giới từ по ở cách 3 trong tiếng Nga

(Ngày đăng: 11-05-2021 09:30:50)
           
Giới từ no trong cách 3 của tiếng Nga được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau như chỉ một chuyển động theo bề mặt, chỉ nguyên nhân hay địa điểm hành động.

Giới từ по ở cách 3 trong tiếng Nga.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Dùng chỉ chuyển động theo bề mặt nào đó.

SGV, Giới từ по ở cách 3 trong tiếng Nga Мы шли по улице/ по бульвару/ по берегу реки.

Chúng tôi đi dọc theo con đường/ dọc theo đại lộ có trồng cây/ dọc theo bờ sông.

Слёзы текут по щекам. Nước mắt chảy trên má.

Chỉ sự vỗ, đập , đánh vào một vật nào đó.

Ребёнок ударил по столу. Đứa trẻ vỗ tay lên bàn.

Дождь барабанит по крыше. Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà.

Когда я впустил его в избу, он хлопнул меня по плечу.

Khi tôi mở cửa cho anh ta vào, anh ta vỗ vai tôi.

Chỉ địa điểm hành động.

Ở những điểm khác nhau.

По фабрикам, по заводам, по всем учреждениям устраивались митинги.

Khắp các nhà máy, công xưởng và cơ quan đều tổ chức cuộc gặp gỡ.

Có thể nói là: На фабриках, на заводах, на всех учреждениях устраивались митинги.

Từ vị trí này đến vị trí khác.

По субботам обычно я хожу по магазинам, покупаю книгу.

Thứ bảy hàng tuần tôi thường đi khắp các cửa hiệu để mua sách.

Hành động lặp đi lặp lại vào một thời gian nhất định (câu hỏi когда?).

Доктор принимает по вторником и по четвергам.

Bác sĩ khám bệnh vào thứ 3 và thứ 5 hàng tuần.

Chỉ nguyên nhân, vì nguyên nhân chính đáng.

Зимой моя дочь часто пропускала занятия по болезни.

Mùa đông con gái tôi hay nghỉ học vì ốm.

Chỉ nghề nghiệp, chuyên môn.

Он специалист по математике (по физике, по истории).

Anh ta là chuyên gia toán học (vật lý học, lịch sử học).

Мой брат-чемпион по лыжам. Anh tôi là nhà vô địch môn trượt tuyết.

Chỉ quan hệ thân thuộc, gần gũi.

Он мой родственник по матери.

Anh ta là họ hàng bên ngoại của tôi.

Вчера я встретил друга по школе.

Hôm qua tôi gặp người bạn cùng học phổ thông.

Khi phân chia cái gì đó cho mỗi người được một đơn vị.

Каждый ученик получил по книге. Mỗi học sinh được một cuốn sách.

Dùng với ý nghĩa.

Theo, phù hợp với cái gì đó, trên cơ sở nào đó.

Поезд отходит по расписанию. Tàu hỏa khởi hành theo thời gian biểu.

Фильм Пётр первый поставлен по роману А.Толстого.

Phim Piot đệ nhất được dựng theo tiểu thuyết của A.Tolstoy.

Cách nói thường dùng: по приназку “theo lệnh”, по сообщению “theo thông báo”, по сведеням “theo tin tức”, по мнению “theo ý kiến”, по преданию “theo truyền thuyết”, по слухам “theo tin đồn”.

Theo một hướng nhất định.

Мы плыли по четению. Chúng tôi bơi xuôi dòng.

Отхотник шёд по следам зверя. Người thợ săn đi theo vết chân thú.

Dùng trong các ngữ đoạn sau: По почту “qua bưu điện”, по телефону“qua điện thoại”, телевизору “qua ti vi”.

Tư liệu tham khảo: Tóm lược ngữ pháp tiếng Nga. Bài viết giới từ no ở cách 3 trong tiếng Nga được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Nga Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news