Home » Tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp
Today: 27-03-2017 03:52:06

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp

(Ngày đăng: 08-02-2017 10:17:47)
           
Trong tiếng Pháp có những tính từ chỉ màu sắc nào? Có phải tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp phải luôn luôn hợp giống và hợp số với danh từ đi kèm hay không và nó đứng trước hay sau danh từ?

Các tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp: vert /verte (màu xanh lá), blanc/blanche (màu trắng), rouge (màu đỏ), bleu/bleue (màu xanh da trời), gris/grise (màu xám), brun/brune (màu nâu), noir/noire (màu đen),...

1. Thông thường, những tính từ chỉ màu sắc phải hợp giống và hợp số với danh từ.

Ví dụ:

Un pantalon noir --> Une jupe noire.

Des pantalons blancs --> Des jupes blanches.

Un hôtel violet --> Une maison violette.

Des hôtels violets --> Des maisons violettes.

tinh tu chi mau sac trong tieng Phap

2. Tính từ chỉ màu sắc không hợp giống và hợp số với danh từ nếu tính từ chỉ màu sắc đó có nguồn gốc là một danh từ.

Ví dụ:

Un marron --> Des jupes marron.

Un orange --> Des chemises orange.

La crème --> Des cartables crème.

Un olive --> Des robes olive.

Một số tính từ chỉ màu sắc có nguồn gốc từ danh từ: orange, marron, citron, cerise, paille, crème, kaki, champagne, marine,...

Ngoại trừ:

Une rose --> Des maisons roses.

Un mauve --> Des maisons mauves.

Un pourpre --> Des maisons pourpres.

3. Tính từ chỉ màu sắc không hợp giống hợp sồ với danh từ nếu nó là tính từ kép.

Ví dụ:

Des yeux bleu clair.

Des yeux bleu foncé.

Des maisons rouge tomate.

Des chemises rouge cerise.

Một số tính từ chỉ màu sắc kép khác: bleu ciel, bleu marin, rouge cerise, jaune citron, jaune paille,... 

Bài viết "Tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Pháp" được biên soạn bởi phòng đào tạo Trường Pháp ngữ SaiGon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news