Home » Động từ phản thân trong tiếng Pháp
Today: 11-05-2021 20:58:04

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Động từ phản thân trong tiếng Pháp

(Ngày đăng: 11-05-2021 11:34:04)
           
Trong tiếng Pháp, động từ phản thân là những động từ nguyên mẫu và có đại từ phản thân (se) đứng trước. Động từ phản thân ngoài ý nghĩa phản thân còn có những ý nghĩa khác.

Cách chia động từ phản thân

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Chúng ta chia đại từ phản thân "se" tương ứng với chủ ngữ và động từ tương ứng với chủ ngữ đó.

SGV, Động từ phản thân trong tiếng Pháp.png Je --> me/ m' + động từ được chia theo ngôi Je.

Tu --> te/ t' + động từ được chia theo ngôi Tu.

Il/ Elle --> se/ s' + động từ được chia theo ngôi Il/ Elle.

Nous --> nous + động từ nguyên mẫu được chia theo ngôi Nous.

Vous --> vous + động từ nguyên mẫu được chia theo ngôi Vous.

Ils/ Elles --> se/ s' + động từ nguyên mẫu được chia theo ngôi Ils/ Elles.

SE LAVER

        Je me lave

                     Nous nous lavons

                   Tu te laves

                     Vous vous lavez

    Il/ Elle se lave

                     Ils/ Elles se lavent

Một số ý nghĩa của động từ phản thân.

Động từ phản thân có ý nghĩa phản thân.

Một số động từ như: se laver, se lever, se coucher, se promener, se regarder.

Je lave mon enfant (Tôi rửa cho con của tôi) --> Je me lave (Tôi tự rửa cho tôi) 

Nous levons les mains (Chúng tôi nhấc tay của tôi lên) --> Nous nous levons (Chúng tôi tự nhấc người lên)

Động từ phản thân có ý nghĩa tương tác.

Một số động từ như: se téléphoner, se parler, se regarder, se rencontrer, se voir.

Trang me téléphone. Je téléphone à Trang.

--> Nous nous téléphonons.

La fille regarde le garçon. Le garçon regarde aussi la fille.

--> Ils se regardent.

Động từ phản thân có ý nghĩa bị động.

On mange ce fruit frais. 

--> Ce fruit se mange frais.

Le chinois s'écrivait de droite à gauche.

Động từ phản thân luôn tồn tại ý nghĩa phản thân.

Một số động từ như: se souvenir de, se moquer de, se servir de.

Je me souviens toujours de mon enfance.

Động từ phản thân ở thì quá khứ.

Ở thì quá khứ, động từ phản thân được chia với trợ động từ "Être" và phải hợp giống, hợp số với chủ ngữ.

Chuyên mục "Động từ phản thân trong tiếng Pháp"  được biên soạn bởi giáo viên Trung tâm tiếng Pháp SaiGon Vina

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news