Home » Taking a message
Today: 11-05-2021 20:31:11

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Taking a message

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:00:40)
           
Tina answered the phone. The caller asked for someone. Tina said he was not available and offered to take a message. She picked up a pen and message form...

Tina answered the phone. The caller asked for someone. Tina said he wasn't available and offered to take a message.She picked up a pen and message form. The caller identified himself. She asked the caller to spell his last name. She wrote the information on a form. Then the caller told her his telephone number. Tina filled out more of a form and hung up. She put the message on Mr. Beck's desk.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

(Tina trả lời điện thoại. Người gọi yêu cầu được nói chuyện với ai đó. Tina nói người ấy không có ở đó và đề nghị nhắn lại. Cô ấy lấy viết và giấy ghi tin nhắn. Người gọi cho biết mình là ai.Cô ấy yêu cầu người gọi đánh vần họ của anh ta. Cô ấy viết thông tin vào phiếu. Sau đó người gọi cho biết số điện thoại của anh ta. Tina điền thêm vào phiếu và gác máy. Cô ấy để tin nhắn trên bàn của ông Beck).

Albert asked to speak to someone. The secretary said she was not available and asked if Albert wanted to leave a message. Albert identified himself and spelled his name. Then he gave her his phone number. He explained why he called and asked that Ms. Smith return his call. He told the secretary when he would be in the office. Then he thanked her and said goodbye.

(Albert yêu cầu được nói chuyện với ai đó. Người thư ký nói cô ấy đang bận và hỏi Albert có muốn để lại tin nhắn không. Albert cho biết mình là ai và đánh vần họ của anh. Sau đó anh ấy cho biết số điện thoại của mình. Anh ấy giải thích lí do gọi và nhờ nhắn cô Smith gọi lại cho anh ta. Anh cho người thư kí biết khi nào thì anh có mặt ở văn phòng. Sau đó anh ấy cảm ơn và chào tạm biệt).

taking a message

 1. Vocabulary:

VERBS

Answer: trả lời

Fill out: điền vào

Identify: xác định

Pick up: lấy

Spell: đánh vần

Take a message: nhận tin nhắn

Leave a message: để lại tin nhắn

Explain: giải thích 

NOUNS

Caller: người gọi

Information: thông tin

Last name: họ

Office: văn phòng

Secretary: thư ký

ADJECTIVE

Available: có sẵn

2. For special attention:

- Someone who is available is free to speak with you or see you. If he/she is not available, he/she may be busy or somewhere else.

(Một người nào đó có sẵn tức là có thể nói chuyện với bạn hoặc nhìn thấy bạn. Nếu anh/cô ấy không có sẵn, anh/cô ấy có thể bận rộn hoặc ở một nơi khác).

- A form is a printed piece of paper with spaces to write information. When you fill out a form, you write information in the spaces.

(Một cái form là một mảnh giấy có chỗ để ghi thông tin. Khi bạn điền vào một mẫu, bạn ghi thông tin trong phần để trống).

- Your last name is also called your "family name" or "surname".

(Last name = family name = surname: họ).

- If you ask someone to return your call, you would like them to call you back.

(Nếu bạn muốn ai đó return your call, tức là bạn muốn họ gọi lại cho bạn).

- If you leave a message on someone's voice mail or answering machine, after you hear the "beep" you would give the same informationyou would tell a secretary.

(Nếu bạn để lại tin nhắn trên hộp thư thoại của ai đó hoặc máy trả lời tự động, sau khi bạn nghe thấy tiếng " bíp" bạn sẽ nhận được thông tin giống với những gì thư kí sẽ nói với bạn).

Để hiểu rõ hơn về Taking amessage vui lòng liên hệ Trung tâm ngoại ngữ Saigon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news