Home » Sending a fax
Today: 11-05-2021 20:33:04

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Sending a fax

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:00:35)
           
Gửi và nhận fax là công việc phổ biến trong văn phòng. Bài viết cung cấp từ vựng và các bước gửi và nhận fax.

Alice prepared a cover sheet. She loaded the papers face-down. The display show "ready". She dialed the recipient's fax number and pressed the "send" button. The pages fed into the fax machine, were scaned and came out into the documentreturn tray. Alice removed the document from the tray.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

tyle="color:#000;">(Alice chuẩn bị một tờ bìa phát. Cô ấy nạp vào máy các tài liệu đã được úp mặt xuống. Màn hình hiển thị "sẵn sàng". Cô ấy bấm số fax người nhận và bấm nút "gửi". Tài liệu được cuốn vào máy fax, được quét và chạy ra trên khay trả tài liệu. Alice lấy tài liệu ra khỏi khay).

The fax machine beeped and the displayshowed an incoming fax. Pages began to enter the machine's exit tray. When the machine stopped, Alice removed the pages. She checked to see if any pages were missing or illegible. Then she stapled the pages together and delivered them to the recipient.

(Máy fax kêu "bíp" và màn hình báo hiệu có fax được gửi đến. Các trang tài liệu bắt đầu chạy ra trên khay xuất. Khi máy ngừng, Alice lấy tài liệu ra. Cô ấy kiểm tra xem có trang nào bị thiếu hoặc không đọc được hay không. Sau đó cô ấy bấm kim ghim các trang tài liệu lại với nhau và chuyển đến cho người nhận).

sending a fax

 1. Vocabulary:

VERBS

Come out: chạy ra

Dial: bấm số

Load: nạp

Prepare: chuẩn bị

Remove: lấy ra

Scan: quét

Dliver: chuyển

Receive: nhận

Staple: bấm ghim

NOUNS

Cover sheet: bìa

Display: màn hình hiển thị

Fax machine: máy fax

Document tray: khay đựng tài liệu

Recipient: người nhận

Page: trang

Paper: giấy

OTHERS

Face down (adv): úp xuống

Ready (adj): sẵn sàng

Missing (adj): thiếu

Together (adv): cùng với nhau

2. For special attention:

- The word fax is shortened form of "facsimile".

(Từ fax là hình thức viết tắt của từ facsimile).

- The cover sheet shows who the fax should go to after it arrives and how many pages are included. 

(Trang bìa thể hiện bản fax được gửi cho ai và nó gồm bao nhiêu trang).

- The recipient is the person to whom the fax is sent. The fax comes from the sender.

(Người nhận là người mà bản fax được gửi đến. Bản fax đến từ người nhận).

- When the fax scans the document, it is similar to taking a picture of it.

(Khi máy fax quét tài liệu, nó cũng tương tự như việc chụp ảnh).

- If something is missing, it can't be found.

(Nếu một cái gì đó missing, nó không thể được tìm thấy).

- A recipient is the person who receives a fax.

(Người nhận là người nhận bản fax).

Để hiểu rõ hơn về Sending a fax vui lòng liên hệ Trung tâm ngoại ngữ Saigon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news