Home » Hyper- (Phần 2)
Today: 11-05-2021 20:53:09

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Hyper- (Phần 2)

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:00:27)
           
Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tiếp đầu ngữ chỉ sự quá độ, và cụ thể là trong lĩnh vực y học như phần 1 đã đề cập. Trong đó có một số từ đặc biệt như Hypernephroma (ung thư thận), Hypertension (tăng huyết áp)...

1. Hypermetropia /ˌhʌɪpəmɪˈtrəʊpɪə/ (longsightedness) (n): Viễn thị.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Là trường hợp các tia sáng song song hội tụ lại sau võng mạc sau khi không điều tiết. Các vật gần mắt dưới sáu mét bị mờ đi, và các vật xa mắt hơn sáu mét cũng không thấy rõ nhưng trong nhiều trường hợp có thể thấy rõ khi cố gắng điều tiết. Có thể mang kính có thấu kính lồi để có lại thị giác bình thường.

2. Hypermotility (n): Tăng vận động.

Là cử động hay hoạt động quá độ, đặc biệt là của dạ dày hay ruột.

3. Hypernatraemia (n): Tăng natri-huyết.

Là tình trạng có nồng độ sodium cao bất thường trong máu.

4. Hypernephroma (Grawitz tumour, renal cell carcinoma) (n): Ung thư thận (u thận Grawitz, ung thư biểu mô tế bào thận).

Là một khối u ác tính ở tế bào thận, có khi gọi là ung thư thận dạng thượng thận vì người ta nói rằng khối u này giống như một phần của tuyến thượng thận và cũng có lúc được cho rằng bắt nguồn từ vị trí này. Ung thư thận có thể có vài năm trước khi phát ra các triệu chứng sốt, đau vùng thắt lưng và có máu trong nước tiểu. Chữa trị bằng phẫu thuật nhưng các khối u này có khả năng tái phát tại chỗ. Khối u lan tràn qua dòng máu và có thể thấy mọc dọc theo tĩnh mạch thận. Các tăng sinh thứ phát từ ung thư thận trong phổi có dạng “đạn đại bác” đặc biệt ung thư thận không nhạy cảm với bức xạ liệu pháp và các thuốc gây độc tế bào, nhưng trong một số trường hợp có đáp ứng với các hóc-môn như progestogentestosterone.

*Hyperosmia (n): Chứng tăng khứu.

Là chứng tăng khứu giác ngửi nhạy cảm bất thường.

5. Hyperostosis (n): Chứng tăng sinh xương.

Là tình trạng lớp ngoài của xương bị dày lên quá mức. Tình trạng này vô hại và thường được coi là một phát hiện tình cờ khi chụp X-quang. Chứng này thường tác động tới trán của hộp sọ (tăng sinh xương trán).

*Hypreparathyroidism (n): Chứng tăng năng tuyến giáp.

Là hiện tượng khi tuyến cân giáp hoạt động quá độ.

6. Hyperpeisia (Hypertension) (n): Tăng huyết áp.

Là chứng tăng huyết áp cao, tức là tăng huyết áp động mạch trên biên độ bình thường của nhóm tuổi. Tăng huyết áp có thể không rõ nguyên nhân (tăng huyết áp vô căn). Tăng huyết áp cũng có thể do bệnh thận, kể cả hẹp động mạch thận (tăng huyết áp do thận), do các bệnh về nội tiết (như bệnh Cushing hay u tế bào ưa crôm), hay các bệnh về động mạch (như hẹp động mạch chủ), khi đó sẽ gọi là tăng huyết áp triệu chứng hay thứ phát. Tăng huyết áp có thể gây ra các triệu chứng như xơ vữa động mạch, suy tim, xuất huyết não và suy thận, nhưng chữa trị sẽ ngăn lại được các biến chứng này.Tăng huyết áp không gây ra các triệu chứng cho tới khi thấy các triệu chứng của biến chứng. Một số trường hợp cao huyết áp chữa lành được sau khi đã loại trừ được nguyên nhân. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân phải phụ thuộc vào dược liệu pháp lâu dài để hạ huyết áp và giữ huyết áp trong biên độ bình thường. Thuốc điều trị huyết áp gồm các thuốc lợi niệu thiazide, thuốc phong bế beta, methyldopa, guanethidine và nhiều loại khác. Có thể cần kết hợp nhiều loại thuốc để có mức kiểm soát tốt nhất.

hyper- (phan 2)

 *Hyperthermia /ˌhʌɪpəˈθəːmɪə/ (n): Tăng thân nhiệt.

Là hiện tượng nhiệt độ cơ thể tăng quá cao; chữa bệnh bằng cách gây sốt.

7. Hyperthyroidism /ˌhʌɪpəˈθʌɪrɔɪdɪz(ə)m/ (n): Tăng năng tuyến giáp.

Là tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức do tăng sinh hay khối u hay do bệnh Graves.

*Hypertonia (hypertonicity) (n): Tăng trương lực.

Là tình trạng cơ có trương lực rất cao.

8. Hypertonic /ˌhʌɪpəˈtɒnɪk/ (n): Ưu trương.

Là một sự mô tả một dạng dịch có áp suất thẩm thấu cao hơn một dung dịch khác; là sự mô tả các cơ có trương lực cao bất thường.

9. Hyperplasia /ˌhʌɪpəˈpleɪzɪə/ (n): Tăng sản.

Là chứng tăng sản sinh và tăng trưởng tế bào bình thường trong một mô hay cơ quan. Bộ phận bị tác động sẽ lớn hơn nhưng vẫn có dạng bình thường.

*Hyperpnoea (n): Tăng hô hấp.

Là tình trạng tỷ lệ nhịp thở tỷ lệ với tăng chuyển hóa như khi luyện tập chẳng hạn.

*Hyperpyrexia (n): Sốt cao.

Là chứng tăng nhiệt độ cơ thể trên 106oF (41,1oC).

*Hypersensitive /hʌɪpəˈsɛnsɪtɪv/ (adj): Tăng nhạy cảm.

Có khuynh hướng đáp ứng tốt bất thường khi gặp một kháng nguyên đặc biệt, có thể gây ra nhiều phản ứng mô từ sốt huyết thanh cho tới dị ứng (như sốt cỏ khô) hay ở mức nghiêm trọng nhất tới sốc phản vệ. Người ta cho rằng khi phản ứng bảo vệ kháng nguyên-kháng thể đưa đến tình trạng các mô bị tổn hại tức là đã có bất thường trong hoạt động của hệ bổ thể.

*Hypersomnia (n): Chứng ngủ nhiều.

Là chứng ngủ trong một thời gian dài, xảy ra trong một số trường hợp viêm não.

10. Hypersplenism (n): Tăng hoạt lách.

Là tình trạng máu bị giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu gây ra do tiêu chảy hay tụ tập các tế bào này trong lách đã bị lớn ra. Tăng hoạt lách có thể xảy ra trong bất kỳ trường hợp nào có lách phát triền lớn.

11. Hypersthenia (n): Cường sức.

Là tình trạng có mức độ cao bất thường về sức mạnh hay lực tự nhiên trong tất cả các bộ phận cơ thể.

12. Hypertrophy (Hypertrophia) (n): Chứng phì đại (quá dưỡng).

Là tình trạng một mô hay cơ quan tăng kích thước do các tế bào lớn ra hơn là do bộ phận chia tế bào (như trong tăng trưởng bình thường hay khi thành lập khối u). Cơ bắp sẽ trải qua tình trạng thay đổi này khi tăng hoạt động.

13. Hyperuricaemia (lithaemia) (n): Tăng uric acid huyết.

Là tình trạng có nồng độ uric acid cao bất thường trong máu.

*Hyperuricuria (lithuria) (n): Tăng uric acid niệu.

Là tình trạng có nồng độ uric acid cao bất thường trong nước tiểu.

14. Hyperventilation /ˌhʌɪpəvɛntɪˈleɪʃ(ə)n/ (n): Tăng thông khí.

Là tình trạng nhịp thở nhanh bất thường khi ngủ. Điều này có thể cố tình thực hiện và gây ra hôn mê do giảm nồng độ carbone dioxide cao bất hường do tổn hại trao đổi khí trong phổi như khi bị viêm phổi.

15. Hypervitaminosis (n): Rối loạn thừa vitamin.

Là tình trạng gây ra do dùng vitamin quá nhiều. Tình trạng này không nghiêm trọng trong trường hợp các vitamin tan trong nước vì lượng dùng quá mức yêu cầu sẽ dễ dàng được thải ra qua đường tiểu. Tuy nhiên các sinh tố A và D tan trong dầu sẽ gây độc khí cấp với số lượng lớn.

*Hypervolaemia (n): Tăng dung lượng máu lớn.

Là hiện tượng thăng thể tích máu lưu thông.

*Hyphaema (n): Xuất huyết tiền phòng.

Để hiểu rõ hơn về Hyper- (Phần 2) vui lòng liên hệ Trung tâm Ngoại ngữ SaiGon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news