Home » Phân biệt fight back, fight down sth, fight out sth
Today: 15-08-2022 13:56:31

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt fight back, fight down sth, fight out sth

(Ngày đăng: 03-03-2022 13:49:34)
           
Fight sử dụng vũ lực để cố gắng đánh bại người hoặc nhóm người khác để tự vệ cho bản thân, nhưng fight khi kết hợp với từ khác thì sẽ mang nghĩa khác.

Fight /faɪt/: đánh lại, chống lại.

Ex: The birds were fighting over (= competing for) a scrap of food.

phân biệt fight back, fight down, fight out sthNhững con chim đã chiến đấu (= cạnh tranh) một mẩu thức ăn.

Fight back (against sb/ sth).

To defend yourself with actions or works when sb attacks you or causes problems.

Tự vệ bản thân với những hành động hoặc công việc khi ai đó tấn công bạn hoặc gây ra cho bạn những rắc rối.

Ex: Don’t let them bully you. Fight back!

Đừng để họ bắt nạt bạn. Chống cự lại đi!

Fight back sth.

To try hard not to show your feelings or not to do sth.

Cố gắng hết sức để không thể hiện cảm xúc của bạn hoặc không làm việc gì đó.

Ex: She tried to fight back the tears.

Cô ấy đã cố ngăn nước mắt đừng rơi.

Fight down sth.

To try hard not to show an emotion that you are starting to feel.

Cố hết sức để không thể hiện một cảm xúc mà bạn đang bắt đầu cảm thấy.

Ex: She fought down the anger that was rising in her.

Cô ấy đã kiềm chế được cơn giận đang sắp nổi lên trong người cô ấy.

Fight out sth, fight it out.

To fight or argue about sth until it is settled.

Chống lại hoặc biện hộ việc gì đó cho đến khi nó được giải quyết.

Ex: We mustn’t interfere. Let them fight it out between themselves.

Chúng ta không được can thiệp vào. Hãy để họ giải quyết với nhau đi.

Tài liệu tham khảo: Oxford Phrasal Verbs by Oxford University Press. Bài viết phân biệt fight back, fight down sth, fight out sth được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh SGV.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news