Home » Ý nghĩa chữ số trong tiếng Nhật
Today: 16-04-2021 06:56:45

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Ý nghĩa chữ số trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 30-03-2021 11:34:05)
           
Mỗi chữ số trong tiếng Nhật đều có những ý nghĩa đặc biệt khác nhau. Ví dụ như chữ số 810 trong tiếng Nhật có nghĩa là trái tim hay số 9674 trong tiếng Nhật nghĩa là không có khó khăn gì.

Ý nghĩa thú vị của các chữ số trong tiếng Nhật:

Số 810 trong tiếng Nhật có nghĩa là trái tim.

Thông báo: Duy nhất trong năm từ ngày 27/3 - 9/4/2021, giảm học phí 35% còn 423.000đ 1 tháng khi đăng ký khoá học Anh, Hàn, Hoa, Nhật. LH: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Giảm 35% Học Phí Tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật

Trong tiếng Nhật, ngày 10 tháng 8 (8月10日) được phát âm là はちがつとおか (hachigatsu tooka), khi giữ lại 2 âm đầu ta  được từ はと (hato) phát âm tương đồng với ハート (haato) nghĩa là trái tim. Từ đó, ngày 10 tháng 8 được chọn là ngày trái tim (ハートの日 – haato no hi) và số 810 cũng mang ý nghĩa này.

Ý nghĩa chữ số trong tiếng Nhật, SaigonvinaSố 358 được xem là con số may mắn.

358 mang nghĩa tích cực là sẵn sàng đón nhận những thay đổi về sự nghiệp, từ đó trở nên giàu có, phát triển và mở rộng.

Trong đó số 3 là con số đại diện cho sự phát triển và mở rộng, số 5 là con số đại diên cho những thay đổi trong cuộc sống, những quyết định quan trọng của cuộc đời và số 8 là con số đại diện cho sự giàu có vô tận.

Số 9674 trong tiếng Nhật nghĩa là không có khó khăn gì, không có lo lắng gì hoặc không có khổ sở gì. Có thể hiểu như sau: số 9 – く (ku), số 6 – ろ (ro), số 7 – なな (nana), số 4 – し (shi) thì sẽ được cụm từ くろなし (kuronashi), phát âm tương đồng với 苦労なし (kurou nashi) nghĩa là không có khó khăn gì.

Ngoài ra, còn có một số chữ số mang ý nghĩa khác nhau như:

4649 đọc là よろしく (yoroshiku): Mong được giúp đỡ.

39 đọc là サンキュー (sankyuu): Cảm ơn.

8181 đọc là バイバイ (baibai): Tạm biệt.

084 đọc là おはよう (ohayo): Chào buổi sáng.

0833 đọc là おやすみ (oyasumi): Chúc ngủ ngon.

4949 đọc là 至急至急 (shikyuu shikyuu): Khẩn cấp, khẩn cấp.

061 đọc là 悪いダメ (warui, dame): Không được.

4510 đọc là 仕事 (shigoto): Công việc.

394 đọc là 好きよ (sukiyo): Yêu lắm đấy.

0139 đọc là 大好き (daisuki): Anh yêu em.

8110 đọc là バイト (baito): Làm thêm.

3341 đọc là 淋しい (sabishii): Cô đơn quá.

7974 đọc là 泣くなよ (nakunoyo): Đừng khóc mà.

111017 đọc là 会いたないな (aitaina): Anh muốn gặp em.

Bài viết Ý nghĩa chữ số trong tiếng Nhật được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật Sài Gòn Vina.

Nguồn: https://saigonvina.edu.vn

Related news