Home » Ngữ âm trong tiếng Nhật
Today: 01-12-2020 03:25:18

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Ngữ âm trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 27-10-2020 14:02:15)
           
Tiếng Nhật không khó để phát âm nếu bạn hiểu rõ về cách đọc các ngữ âm. Sau đây là các ngữ âm trong tiếng Nhật mà người học cần phải ghi nhớ.

Ngữ âm trong tiếng Nhật bao gồm trường âm, âm nối, khuất âm, ảo âm, trọng âm và ngữ điệu. Hiểu rõ các ngữ âm này sẽ giúp bạn phát âm tiếng Nhật chuẩn, có ngữ điệu giống người bản xứ.

1. Trường âm (長音:ちょうおん)

Trong tiếng Nhật, có một số trường hợp các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi nên các bạn cần lưu ý.

+ おばさん obasan: cô, bác.

+ おばあさん obaasan: bà, bà cụ.

+ おじさん ojisan: chú, bác.

+ おじいさん ojiisan: ông, ông cụ.

+ ゆき yuki: tuyết.

+ ゆうき yuuki: dũng khí.

+ え e: bức tranh.

+ ええ ee: vâng, dạ (dùng trong văn nói).

+ とる toru: chụp hình.

+ とおる tooru: chạy (tàu, xe).

+ ここ koko: ở đây.

+ こうこう kookoo: hiếu thảo.

+ へや heya: văn phòng.

+ へいや heiya: đồng bằng.

SGV, Ngữ âm trong tieng Nhat

Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu ”-”.

Ví dụ: 

+ カード kaado: card.

+ タクシー takushii: taxi.

+ スーパー suupaa: siêu thị.

+ テープ teepu: băng catsset.

+ ノート nooto: cuốn tập, cuốn vở.

2. Âm nối:

Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống chữ N trong tiếng việt, còn một số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M, P, B.

3. Khuất âm:

Trong tiếng Nhật bạn thấy rằng có một số chữ つ tsu bị viết nhỏ っchứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Nhật.

Ví dụ: にっき nikki: nhật ký, きって kitte: con tem...

4. Ảo âm:

Cũng tương tự như trường hợp chữ っ tsu bị viết nhỏ, các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong hiragana cũng thường bị viết nhỏ. Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó người ta gọi là ảo âm.

Ví dụ: ひゃく hyaku: một trăm, ソファ sofa: ghế sofa...

5. Trọng âm:

Vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng, cái này thì các bạn phải tự học từ mới, luyện nhiều thì các bạn mới rành được.

Lấy ví dụ là từ はし橋: cây cầu đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa đọc là hà si (nhấn âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng, ở Tokyo thì đọc khác còn ở Osaka thì lại đọc khác.

6. Ngữ điệu trong câu văn:

Cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.  

Chuyên mục "Ngữ âm trong tiếng Nhật" được biên soạn bởi giáo viên trường Nhật ngữ Saigonvina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news