Home » Động từ bị động tiếng Nhật
Today: 20-01-2022 23:58:59

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Động từ bị động tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:37:33)
           
Động từ bị động là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản của tiếng Nhật mà người học cần phải ghi nhớ. Sau đây xin giới thiệu với các bạn cách sử dụng của động tự thể bị động trong tiếng Nhật.

Cách sử dụng động từ bị động tiếng Nhật:

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

+ Tiếng Nhật có hai cách sử dụng dạng bị động. Cách đầu tiên là với các động từ chuyển tiếp, như trong tiếng Anh. Trong các câu như thế, người thực hiện hành động có thể hoặc không thể được diễn tả.

Ví dụ: Cái ví của tôi bị đánh cắp (lược người thực hiện hành động) - Cái ví của tôi bị đánh cắp bởi tên móc túi.

+ Để thành lập dạng thụ động, hãy thêm -aeru. Aremasu vào gốc từ của các động từ gốc C, và -rareru, -raremasu vào gốc từ của các động từ gốc V. Đối với dạng phủ định, hãy thêm -arenai, -aremasen vào gốc từ của các động từ gốc C và -rarenai, -raremasen vào gốc của các động từ gốc V.

Ví dụ:

盗む nusumu - đánh cắp, 盗まれる・盗まれます nusumareru/nusumaremasu - bị đánh cắp.

追いかける oikakeru - đuổi, 追いかけられる・追いかかられます oikakerareru/oikakararemasu - bị rượt đuổi.SGV, Động từ bị động tiếng Nhật

Ví dụ:

車がぬすまれました。 - kuruma ga nusumaremashita: Xe hơi của tôi bị ăn cắp.

その本は去年に書かれました。 - sono hon wa kyonen ni kakaremashita: Quyển sách này được viết hồi năm ngoái.

猫は犬に追いかけられました。 - neko wa inu ni oikakeraremashita: Con mèo bị rượt đuổi bởi một con chó. 

Lưu ý: Cách dùng loại thụ động này trong tiếng Nhật bị giới hạn nhiều hơn so với tiếng Anh. Trong khi các dạng thụ động về mặt ngữ pháp có thể được sử dụng nhiều với nhiều động từ, các câu được tạo ra có thể vụng về.

Cách sử dụng dạng thụ động thứ hai trong tiếng Nhật, không có cách dùng tương ứng trong tiếng Anh, có thể được gọi là dạng thụ động "nghịch". Điều này có nghĩa rằng điều gì đó đã xảy ra với một người nào đó và nó có tác dụng bất lợi đối với người đó. Động từ có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ. Bởi vì điều này hầu như không giống như tiếng Anh, hãy đọc các câu sau đây một cách cẩn thận, đặc biệt với các bản dịch.

Lưu ý cách dùng trợ từ に "ni" trong các câu thụ động dưới đây. 

Ví dụ: 

Chủ động: マリさんのお母さんが死にました。 - Mari san no okaasan ga shinimashita: Mẹ của Mary đã chết.

Bị động: マリさんはお母さんに死なれました。 - Mari san wa okaasan ni shinaremashita: Mary bị chết bởi mẹ cô ấy. 

Chủ động: 雨が降りました。 - ame ga furimashita: Trời đã mưa.

Bị động: 田中さんは雨に降られました。 - Tanaka san wa ame ni furaremashita: Ông Tanaka bị mắc mưa.

Chuyên mục "Động từ bị động tiếng Nhật" được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SaiGon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news