Home » Nói nhanh, viết tắt trong tiếng Nhật
Today: 05-03-2021 04:14:27

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Nói nhanh, viết tắt trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 27-01-2021 10:01:40)
           
Trong nói chuyện hằng ngày, người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen sẽ khó hiểu họ nói gì.

Các quy tắc nói nhanh viết tắt trong tiếng Nhật.

では  -----> じゃ.

ては  -----> ちゃ.

SGV, Nói nhanh, viết tắt trong tiếng Nhật ておく ------> とく.

てしまう -----> ちゃう.

でしまう -----> じゃう.

てしまった -----> ちゃった.

でしまった -----> じゃった.

ければ -----> きゃ.

いらない -----> いらん.

もの ------> もん.

来るなよ -----> くんなよ.

dewa -----> ja, tewa -----> cha.

te oku -----> toku.

te shimau -----> chau, deshimau ----->  jau, teshimatta -----> chatta, deshimatta -----> jatta.

kereba -----> kya.

"ra, ri, ru, re ro" -----> "n".

Ví dụ:

私は日本人じゃありません= 私は日本人ではありません.

(watashi ha nihonjin jaarimasen=  watashi ha nihonjin deha arimasen).

Tôi không phải là người Nhật.

仕事しなくちゃ= 仕事しなくては= 仕事しなくてはならない.

(shigoto shinakucha= shigoto shinakuteha= shigoto shinakutehanaranai).

Phải làm việc thôi.

Ngôn ngữ nói trong giới trẻ:

Thường hay dùng biến âm như sau:

面白い= おもしれい (omoshiroi = omoshirei): thú vị.

ひどい= ひでい (hidoi =  hidei): tồi tệ.

じゃない= じゃねい (janai= janei).

うまい= うめえ (umai=  umee): ngon, giỏi.

いたい= いてえ (itai= itee): đau.

それは= そりゃ (soreha= sorya).

だめじゃない= だめじゃん (damejanai= damejan): không được.

いらない= いらん (iranai= iran).

だめや= だめだ (dameya= dameda).

Chuyên mục nói nhanh, viết tắt trong tiếng Nhật được tổng hợp bởi giáo viên Trường Nhật Ngữ Saigon Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news