Home » Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật
Today: 17-10-2021 10:52:25

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 11-05-2021 10:46:29)
           
Tự động từ và tha động từ là những cặp động từ có nghĩa giống nhau, cấu tạo giống nhau nhưng cách dùng thì lại khác nhau. Cùng Sài Gòn Vina học về những cặp động từ này.

Tự động tự 自動詞 (じどうし): Là động từ mà không có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động hay tình trạng được nhắc đến bởi động từ.

Khoá học trực tuyến tại ngoại ngữ SGV

Thông báo: Tổng khai giảng khoá học online tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật, tương tác trực tiếp với giáo viên 100%, học phí 360.000đ/tháng, liên hệ: 0902 516 288 cô Mai >> Chi tiết

Cấu trúc: [Chủ ngữ (danh từ)] + が + 自動詞.

Ví dụ:

ドアが開きます (Doa ga hirakimasu): Cửa mở.

ドアが閉まります (Doa ga shimarimasu): Cửa đóng.

Tự động từ và tha động từ trong tiếng NhậtTha động từ: 他動詞 (たどうし): Là động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm. Tân ngữ ở đây là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động.

Cấu trúc: [Chủ ngữ (danh từ)] + は + [Tân ngữ (danh từ)] + を + 他動詞.

Ví dụ:

私はドアを開けます (Watashi wa doa o akemasu): Tôi mở cửa.

私はドアを閉めます (Watashi wa doa o shimemasu): Tôi đóng cửa.

Có 3 loại 自動詞 và 他動詞:

Hoàn toàn là 自動詞 (luôn sử dụng dưới dạng tự động từ).

Ví dụ:

働く: làm việc.

座る: ngồi.

死ぬ: chết.

Hoàn toàn là 他動詞 (luôn sử dụng dưới dạng tha động từ).

Ví dụ:

食べる: ăn.

読む: đọc.

あげる: cho, tặng.

Cặp đôi 自動詞 – 他動詞 (động từ có cả 2 dạng).

Ví dụ:

本を売る (Hon o uru): Bán sách.

本がよく売れる (Hon ga yokuureru): Sách được bán chạy.

電話をかける (Denwa wo kakeru): Gọi điện đến.

電話がかかる (Denwa ga kakaru): Có điện thoại gọi đến.

ソースをかける (Sōsu o kakeru): Tưới nước sốt.

水がかかる (Mizu ga kakaru): Nước được tưới, nước tràn và.

Chuyên mục "Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật" được soạn bởi giáo viên Trung tâm ngoại ngữ Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news