Home » Lượng từ tiếng Nhật chỉ thời gian
Today: 22-05-2022 21:41:57

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Lượng từ tiếng Nhật chỉ thời gian

(Ngày đăng: 08-03-2022 00:18:57)
           
Cấu trúc, ý nghĩa, cách dùng, ví dụ minh họa cụ thể lượng từ chỉ khoảng thời gian, lượng từ + だけ/ danh từ + だけ, chỉ ước lượng, tần số, mức độ thường xuyên của sự việc.

 

 

Lượng từ chỉ thời gian: に-回 + động từ.

 

Cách nói này dùng để biểu thị tần số khi làm một số việc gì đó.

SGV, Lượng từ (chỉ khoảng thời gian), lượng từ だけ/ danh từ だけ  Ví dụ :

 

1か月に2回映画を見ます。

 

(Một tháng tôi xem phim 2 lần).

 

Lượng từ だけ/ danh từ だけ.

だけ (chỉ, thôi) được đặt sau lượng từ hoặc danh từ để biểu thị ý nghĩa là không nhiều hơn thế hoặc ngoài ra không có cái khác.

Ví dụ:

  

パワー電気に外国人の社員が一人だけいます。

(Công ty điện Power chỉ có một nhân viên người nước ngoài).

 

やすみは日曜日だけです。

(Ngày nghỉ của tôi chỉ có chủ nhật thôi).

Tư liệu tham khảo: Sách Minna no Nihongo I. Bài viết lượng từ tiếng Nhật chỉ thờ i gian được soạn bởi  giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

 

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news