Home » Các xưng hô trong tiếng Hàn
Today: 16-04-2021 07:55:13

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Các xưng hô trong tiếng Hàn

(Ngày đăng: 13-04-2021 16:48:08)
           
Trong tiếng Việt cũng như tiếng Hàn, cách xưng hô trong giao tiếp hàng ngày luôn cần phải chính xác và cẩn thận. Tiếng Hàn rất coi trọng cách xưng hô vì vậy khi giao tiếp cần phải sử dụng các từ phù hợp.

Các xưng hô trong tiếng Hàn

Thông báo: Duy nhất trong năm từ ngày 10 - 19/4/2021, giảm học phí 25% còn 488.000đ 1 tháng khi đăng ký khoá học Anh, Hàn, Hoa, Nhật. LH: 0902 516 288 cô Mai. Chi tiết.

Giảm 25% Học Phí Tiếng Anh, Hàn, Hoa, Nhật

Trong tiếng Việt cũng như tiếng Hàn, cách xưng hô trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên, v.v luôn cần phải chính xác và cẩn thận. Tiếng Hàn rất coi trọng cách xưng hô vì vậy khi giao tiếp vì vậy cần phải sử dụng các từ xưng hô phù hợp. Việc xưng hô trong giao tiếp phụ thuộc vào hoàn cảnh, mối quan hệ giữa những người trong đối thoại và địa vị của người nói.

SGV, Các xưng hô trong tiếng Hàn

A. Xưng hô về bản thân

Cách xưng hô về bản thân được chia thành 3 từ: / / 내가

: dùng khi nói chuyện trong trường hợp kính ngữ, lần đầu tiên gặp mặt, nói chuyện với người lớn tuổi. Có nghĩa là: tôi, em, cháu.

: dùng trong khi mình bằng tuổi hoặc hơn tuổi với người đang hội thoại. Có nghĩa là: tôi.

내가: dùng trong trường hợp thân thiết, không quá trang trọng như “” và “”.

B. Xưng hô về người đối diện

1. 당신 / / 네가: Bạn.

당신: dùng trong trường hợp trang trọng, kính ngữ và lần đầu gặp nhau.

: dùng cho người bằng tuổi, thân thiết, nói với người ít tuổi hơn.

네가: dùng trong trường hợp thân thiết, không quá trang trọng như “당신” và cũng không quá thô như “”.

2. 우리: Chúng tôi, chúng ta.

3. / / : Này, kia, đó

Ví dụ:

이사람: Người này.

그학생: Học sinh kia.

저선생님: Giáo viên đó.

4. Ngôi thứ 3 số ít N (): Những.

5. N + : Anh, chị.

Dùng cho lần đầu tiên gặp mặt, chưa biết nhiều về thông tin cá nhân của nhau hoặc trong các hoàn cảnh trang trọng, kính ngữ. “” thường được sử dụng trong các cuộc họp, chủ yếu ở các công ty.

Ví dụ:

유라 씨: Chị Yura, cô Yura.

종현 씨: Anh Jonghyun.

아저씨: Bác ơi, chú ơi.

아주머니 / 아주마: Bác gái, thím ơi, cô ơi.

아가씨: Cô gái.

6. N + : Thể hiện sự tôn kính.

Ví dụ:

교수 + -> 교수님 (Giáo sư.)

생선 + -> 생선님 (Giáo viên.)

Lưu ý: Trong những trường hợp thân thiết hay đồng nghiệp:

Con trai có thể gọi đồng nghiệp nam hơn tuổi là “형" và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là “누나”.

Con gái có thể gọi đồng nghiệp nam là “오빠” và gọi đồng nghiệp nữ hơn tuổi là “언니”.

Bài viết Các xưng hô trong tiếng Hàn được biên soạn bởi giáo viên trung tâm tiếng Hàn Sài Gòn Vina.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news