Home » Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕
Today: 25-11-2017 12:39:01

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕

(Ngày đăng: 11-07-2017 14:53:07)
           
Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕: Nói gì tới, huống chi...Thường được dùng làm trợ từ bổ trợ khi giao tiếp trong tiếng Hàn

Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕

은/는커녕: Nói gì tới, huống chi…

Là trợ từ bổ trợ.

Cấu tạo: ‘-커녕’ thường kết hợp với trợ từ bổ trợ ‘-은/는’ và dùng dưới dạng ‘-는/은커녕’. Không đảm nhận vai trò của trợ từ chủ cách và trợ từ tân cách trong câu. Khi kết hợp với động từ/tính từ thì được dung dưới dạng ‘-기는커녕’.

Ý nghĩa: Diễn tả nghĩa hạn định phạm trù bằng cách so sánh sự vật trước với sự vật sau.

Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕1. Trường hợp nối danh từ với danh từ.

그는 결혼은커녕 연애도 한 번 못 해 본 사람입니다.

/ kư nưn-kyol hô nưn khơ nyơng-yon ne to han-pơn – môt he pôn sa ram im ni ta/

Anh ấy là người chưa từng yêu một lần chứ đừng nói chi kết hôn.

저는 해외 여행은커녕 제주도에도 못 가 보았습니다.

/ chơ nưn-he uê-yo heng un ko nyong chê chu tô ê tô-môt- ka pô ak sum ni ta/

Đảo jeju tôi còn chưa được đi chứ đừng nói chi du lịch nước ngoài.

아들하고 대화는커녕 얼굴 본지도 한참 되었다.

/ a tul ha ko-te hoa nun ko nyơng-ơl kul pôn chi tô-han cham-tuê ơk ta/

Lâu rồi chưa được gặp con trai mình nữa là đối thoại với nó.

2.Trường hợp làm trạng ngữ bổ nghĩa cho vị ngữ.

칭찬은커녕 야단만 맞았어요.

/Chin chan ưn ko nyơng-ya tan man-ma chat so yo/

Không những không khen mà còn bị chửi.

내일이 시험인데도 공부는커녕 낮잠만 잔다.

/ne I ri-si hơ min tê tô kông pu nưn kơ nyơng-nat cham man chan ta/

Ngày mai thi nhưng nó không học bài mà còn ngủ trưa.

돈이 남기는커녕 모자라서 보탰어요.

/ tô ni-nam ki nưn kơ nyơng-mô cha ra sơ-pô thê sơ yô/

Không những không thừa mà còn bị thiếu tiền nên tôi đã bù vào.

저 아이는 심부름은커녕 하루종일 말썽만 피운다.

/chơ-a I nưn-sim pu rư mưl kơ nyơng-ha ru chung il-mal sơng man pi un ta/

Không những nó không làm việc vặt mà chỉ kêu ca cả ngày.

Chuyên mục “Ngữ pháp tiếng Hàn 은/는커녕” do giáo viên tiếng Hàn Trung tâm Hàn Ngữ SGV tổng hợp.

Nguồn: http://saigonvina.edu.vn

Related news